Thị trường tôm (25/10-31/10/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (25/10-31/10/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi

Tuần trước, giá tôm cỡ 100 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 19 NDT/kg, không đổi so với trung tuần tháng 10.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) tăng 3,5 NDT/kg, lên mức 21 NDT/kg.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 10/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

100 con/kg

Trung Sơn, Quảng Đông

24/10/2018

19

 

17/10/2018

19

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 10/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

24/10/2018

 

24

21

 

17/10/2018

24

20

17.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi.

Tại ĐBSCL, giá tôm thẻ cỡ nhỏ thương lái mua tại đầm không đổi so với tuần trước, trong khi giá tôm thẻ cỡ lớn tăng nhẹ.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung ít thay đổi.

Tại Ninh Thuận, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (tôm đá).  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

30/10/2018

25/10/2018

24/10/2018

80 con/kg

105000-107000

105000-107000

105000-107000

90 con/kg

100000-102000

100000-102000

100000-102000

100 con/kg

95000-97000

95000-97000

95000-97000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 17/10-23/10 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Bỉ và Anh.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 17/10-23/10 đạt 6.740 tấn, trị giá 71,61 triệu USD giảm 3,99% về lượng và giảm 7,29% về trị giá so với kỳ 10/10-16/10.

Trong kỳ 17/10-23/10, xuất khẩu tôm sang Mỹ vẫn lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.419 tấn và thu về 14,68 triệu USD. Thị trường Nhật Bản vươn lên xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 13,06%, đạt 12,32 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 17/10-23/10 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Bỉ và Anh, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Canada và Hong Kong.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 17/10-23/10 so sánh với kỳ 10/10-16/10

Thị trường

 Kỳ 17/10-23/10

Kỳ 10/10-16/10

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,419

14,681,478

1,588

17,386,831

-10.65

-15.56

 Japan

880

12,320,260

751

11,908,151

17.17

3.46

 China

767

6,618,048

794

7,430,561

-3.37

-10.93

 Korea

623

6,329,189

670

6,380,257

-7.06

-0.80

 UK

593

6,666,484

503

5,128,083

18.03

30.00

 Canada

315

4,224,793

431

4,867,078

-26.76

-13.20

 Germany

311

3,051,411

305

3,146,757

1.97

-3.03

 Netherlands

249

2,413,393

200

2,493,863

24.97

-3.23

 Belgium

242

2,369,430

40

647,016

508.45

266.21

 HongKong

193

1,828,491

235

2,341,216

-18.02

-21.90

 Australia

162

1,756,929

232

2,563,862

-30.10

-31.47

 France

159

1,417,900

100

996,851

58.84

42.24

 Denmark

103

1,369,784

91

1,040,045

13.52

31.70

 Taiwan

88

502,368

114

994,140

-22.47

-49.47

 Singapore

74

760,749

484

5,446,444

-84.81

-86.03

Tổng Top 15

6,180

66,310,706

6,538

72,771,154

-5.48

-8.88

Tổng XK

6,740

71,608,054

7,021

77,241,925

-3.99

-7.29

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp