Thị trường tôm (25/1-31/1/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm nguyên liệu giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (25/1-31/1/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm nguyên liệu giảm nhẹ

Trong năm 2017, xuất khẩu tôm sú tươi và đông lạnh của Trung Quốc đạt 16.441 tấn giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu tôm đông lạnh còn vỏ của nước này trong năm 2017 đạt 67.419 tấn tăng 2,6% so với năm 2016.

Xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc trong tháng 12/2017, (tấn, 1000 USD)

 

T12/2017

2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Live fish

9,357

49,739

81,333

488,470

Frozen fish or fish fillet

210,000

688,750

2,080,000

6,721,936

Fresh or frozen prawns

1,869

20,605

16,441

183,636

Frozen shelled shrimps

7,181

86,376

67,419

778,039

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Nhập khẩu một số mặt hàng của Trung Quốc trong tháng 12/2017, (nghìn tấn; 1000 USD)

 

T12/2017

2017

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Frozen fish

180

345,224

2,140

3,716,470

Fish flour for animal feeding

50

68,380

1,570

2,216,647

Nguồn: TCHQ Trung Quốc

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm nguyên liệu giảm nhẹ.

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ tuần này giảm so với tuần trước, nhà máy thu mua chậm. Tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 99.000-102.000 đ/kg; cỡ 80 con/kg giá 109.000-112.000 đ/kg. Giá tôm sú đá cỡ 20 con/kg và 30 con/kg ở mức 285.000-290.000 đ/kg; 230.000-240.000 đ/kg. Hiện nay nguồn cung thấp trong khi vụ 1 khoảng 1-2 tháng nữa sẽ bắt đầu thả nuôi.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi, trong khi giá tôm sống tăng cao

Tại miền trung, thời tiết lạnh nên người dân đa phần không thả nuôi vụ đông. Dự kiến đến đầu tháng 4 vụ 1 mới thả lại tập trung. Hiện nay nguồn cung gần như không còn trong khi đó giá tôm sống sụt giảm so với tuần trước do nguồn cung ít, việc thu mua và chi phí vận chuyển cao.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

31/01/2018

23/01/2018

17/01/2018

08/01/2018

80 con/kg

118000

118000

118000

118000

90 con/kg

113000

113000

113000

113000

100 con/kg

108000

108000

108000

108000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 17/01-23/01 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Hà Lan và Đức.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 17/01-23/01 đạt 5.268 tấn, trị giá 61,56 triệu USD tăng 17,43% về lượng và tăng 13,49% về trị giá so với kỳ 10/01-16/01.

Trong kỳ 17/01-23/01, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất về lượng và đứng thứ 2 về trị giá, đạt 715 tấn và thu về 8,27 triệu USD. Thị trường Nhật Bản xếp thứ 4 về lượng (sau thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc) nhưng đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 11,14%, đạt 8,56 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 17/01-23/01 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Hà Lan và Đức, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Singapore và Hong Kong.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 17/01-23/01 so sánh với kỳ 10/01-16/01

Thị trường

 Kỳ 17/1-23/1

Kỳ 10/1-16/1

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

715

8,265,940

645

8,019,756

10.79

3.07

 Korea

704

7,398,057

591

6,393,395

19.20

15.71

 China

676

8,187,753

517

8,131,777

30.71

0.69

 Japan

587

8,560,429

519

7,310,600

13.01

17.10

 Netherlands

376

3,771,144

152

1,614,304

146.78

133.61

 Germany

307

3,617,522

122

1,782,125

151.07

102.99

 Singapore

280

3,385,246

386

4,602,019

-27.44

-26.44

 HongKong

273

2,506,041

310

3,184,855

-11.77

-21.31

 UK

248

3,069,168

225

2,603,956

10.03

17.87

 Australia

181

2,241,116

198

1,995,712

-8.49

12.30

 France

122

1,541,890

90

1,173,520

36.24

31.39

 Canada

103

1,310,508

116

1,467,876

-11.50

-10.72

 Belgium

98

1,218,195

91

831,015

8.34

46.59

 Denmark

96

1,490,353

32

810,388

199.34

83.91

 Taiwan

89

685,843

89

562,396

-0.53

21.95

Tổng Top 15

4,855

57,249,205

4,084

50,483,693

18.87

13.40

Tổng XK

5,268

61,561,302

4,486

54,102,117

17.43

13.79

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ