Thị trường tôm (24/5-30/5/2018) - Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung tiếp tục giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (24/5-30/5/2018) - Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung tiếp tục giảm

Cuối tháng 5, giá tôm cỡ 50 con/cân tại tỉnh Quảng Đông có mức 25 NDT/cân, giảm nhẹ so với hôm 17/05.

Cùng xu hướng, giá tôm cỡ 50 con/cân tại Chương Châu (Phúc Kiến) cũng giảm 1 NDT/cân, có mức 25 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 5/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Trung Sơn, Quảng Đông

24/05/2018

 

25

 

 

17/05/2018

 

27

 

Chu Hải, Quảng Đông

24/05/2018

 

 

23

 

11/05/2018

33

31

28

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến tháng 5/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

24/05/2018

 

30

25

20

 

17/05/2018

35

30

26

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp    

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi.

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg thương lái mua tại đầm ở mức 68.000-70.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh); 71.000-74.000 đ/kg (có kiểm kháng sinh).   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung tiếp tục giảm.

Tại Ninh Thuận, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm 3.000 đ/kg so với tuần trước. Thương lái chủ yếu thu mua tôm đá để bán đi Trung Quốc với mức giá 100 con/kg 80.000 đ/kg; 150 con/kg giá 76.000 đ/kg; cỡ 110-140 con/kg giá ngang hoặc cao hơn giá 100 con/kg tùy thời điểm (tôm màu đẹp, không bị óp; nếu tôm không đẹp giá giảm 2.000 đ/kg).

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

30/05/2018

24/05/2018

18/05/2018

14/05/2018

80 con/kg

90000

93000

93000

103000

90 con/kg

85000

88000

88000

98000

100 con/kg

80000

83000

83000

93000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 16/05-22/05 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Bỉ và Hà Lan.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 16/05-22/05 đạt 6.826 tấn, trị giá 78,55 triệu USD tăng 33,5% về lượng và tăng 29,93% về trị giá so với kỳ 09/05-15/05.

Trong kỳ 16/05-22/05, xuất khẩu tôm sang Trung Quốc lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1,214 tấn và thu về 13,28 triệu USD. Thị trường Mỹ xếp thứ 2 về lượng và thứ 3 về trị giá (sau Nhật Bản), chiếm tỷ trọng 14,05%, đạt 11,41 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 16/05-22/05 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Bỉ và Hà Lan, giảm mạnh đối với thị trường Hàn Quốc và Anh.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 16/05-22/05 so sánh với kỳ 09/05-15/05

Thị trường

 Kỳ 16/5-22/5

Kỳ 9/5-15/5

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 China

1,214

13,278,167

650

6,565,054

86.79

102.26

 USA

959

11,406,460

683

7,868,498

40.44

44.96

 Japan

794

11,842,808

810

11,938,212

-1.96

-0.80

 Netherlands

746

7,354,453

294

3,134,697

153.42

134.61

 Korea

531

5,934,869

633

7,230,685

-16.05

-17.92

 Belgium

290

3,796,952

51

660,119

467.47

475.19

 UK

244

2,744,721

260

3,300,068

-6.18

-16.83

 HongKong

237

2,824,752

127

1,282,295

86.71

120.29

 Singapore

235

2,728,413

250

3,100,060

-6.26

-11.99

 Canada

227

2,906,758

142

2,184,691

59.95

33.05

 Germany

221

2,377,334

177

2,137,936

24.84

11.20

 France

180

1,983,124

127

1,294,217

41.89

53.23

 Taiwan

139

765,199

176

1,547,838

-21.39

-50.56

 Australia

128

1,401,508

156

1,413,415

-17.71

-0.84

 Denmark

100

1,477,129

104

1,144,430

-4.01

29.07

Tổng Top 15

6,244

72,822,645

4,640

54,802,215

34.56

32.88

Tổng XK

6,826

78,547,513

5,113

60,454,132

33.50

29.93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp