Thị trường tôm (23/8-29/8/2017) - Giá tôm thẻ cỡ nhỏ tại Tây Nam Bộ ổn định trong khi tôm cỡ lớn sụt nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (23/8-29/8/2017) - Giá tôm thẻ cỡ nhỏ tại Tây Nam Bộ ổn định trong khi tôm cỡ lớn sụt nhẹ

Tại sàn giao dịch New York cuối tháng 8, giá tôm sú HLSO tăng giảm trái chiều tùy theo kích cỡ và xuất xứ. Trong khi giá tôm thẻ HLSO giảm nhẹ so với hôm 18/08.

Cụ thể: Giá tôm sú cỡ Un 12 xuất xứ Ấn Độ; Indonesia; Thái Lan; Việt Nam; Malaysia lần lượt có mức 10,90 USD/lb;  10,85 USD/lb; 10,85 USD/lb; 11,00 USD/lb; 10,90 USD/lb.

Diễn biến giá tôm sú size 21/25 của một số nước giao dịch tại New York năm 2015-2017

Nguồn: NOAA

Cuối tháng 8, tại Trung Sơn (Quảng Đông) giá tôm cỡ 50 con/cân giảm mạnh xuống mức 18,5 NDT/cân so với hôm 17/08.

Trong khi đó, giá tôm thẻ 50 con/cân tại Hải Dương (Sơn Đông) tăng mạnh 4,5 NDT/cân so với hôm 17/08, có mức 19 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 8/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

50 con/cân

Trung Sơn, Quảng Đông

24/08/2017

18.5

 

17/08/2017

21

Chu Hải, Quảng Đông

24/08/2017

14.2

 

17/08/2017

18.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Hải Dương (Sơn Đông) tháng 8/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

Hải Dương, Yên Đài, Sơn Đông

24/08/2017

 

 

19

 

17/08/2017

23

19

14.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ cỡ nhỏ ổn định trong khi tôm cỡ lớn sụt nhẹ.

Trong tuần này, nhu cầu mua tôm thẻ cỡ nhỏ nhiều hơn tôm cỡ lớn nên giá tôm cỡ lớn giảm nhẹ. Tôm thẻ cỡ 30 con/kg mua tại đầm giảm xuống mức 175.000 đ/kg. Tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-103.000 đ/kg (tùy khu vực); tôm thẻ cỡ 150 con/kg có ngày tăng lên mức 80.000 đ/kg. Trong khi đó, giá tôm thẻ nhà máy báo giá chỉ khoảng 90.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 100 con/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Nguồn cung tôm tại khu vực miền Trung đang khá thấp do tôm vụ 2 chưa thu hoạch nhiều, chỉ có một số ao thả trước đang thu hoạch.

Tại Ninh Thuận, Bình Thuận, giá tôm thẻ đầu tuần này không đổi so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg; 80 con/kg thương lái thu mua (không kiểm tra kháng sinh) ở mức 108.000 đ/kg; 113.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, Bình Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

29/08

22/08

15/08

08/08

80 con/kg

118000

118000

125000

120000

90 con/kg

113000

113000

120000

115000

100 con/kg

108000

108000

115000

110000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 16/08-22/08 giảm mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Mỹ và Nhật Bản.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 16/08-22/08 đạt 6.443 tấn, trị giá 85,2 triệu USD giảm 6,44% về lượng và giảm 7,92% về trị giá so với kỳ 09/08-15/08.

Trong kỳ 16/08-22/08, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất về lượng nhưng tụt xuống thứ 2 về trị giá, đạt 1.234 tấn và thu về 14,95 triệu USD. Thị trường Trung Quốc vươn lên đứng thứ 2 về lượng và đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 11,91%, đạt 17,54 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 16/08-22/08 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Hà Lan và Trung Quốc, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Mỹ và Nhật Bản.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 16/08-22/08 so sánh với kỳ 09/08-15/08

Thị trường

 Kỳ 16/8-22/8

Kỳ 9/8-15/8

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,234

14,952,419

1,443

17,722,409

-14.46

-15.63

 China

767

17,540,600

688

17,359,245

11.49

1.04

 Japan

740

12,240,721

990

14,110,845

-25.18

-13.25

 Korea

689

7,559,269

642

7,247,315

7.31

4.30

 Netherlands

545

5,700,390

492

5,324,478

10.67

7.06

 UK

274

3,296,013

292

3,147,308

-6.05

4.72

 Singapore

263

2,871,775

243

2,846,377

8.38

0.89

 Denmark

212

2,254,233

189

2,845,245

11.96

-20.77

 Germany

204

2,361,521

178

2,627,464

14.53

-10.12

 Canada

196

3,655,208

329

4,483,589

-40.38

-18.48

 HongKong

187

1,776,917

215

2,352,912

-12.78

-24.48

 Belgium

166

1,590,201

192

1,961,525

-13.86

-18.93

 France

162

1,720,102

76

1,290,720

112.78

33.27

 Australia

132

1,377,564

166

1,858,691

-20.05

-25.89

 Taiwan

122

914,508

135

976,581

-9.56

-6.36

Tổng Top 15

5,894

79,811,440

6,270

86,154,703

-5.99

-7.36

Tổng XK

6,443

85,197,717

6,887

92,520,863

-6.44

-7.92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ