Thị trường tôm (22/3-28/3/2017) - Tại Hà Tĩnh giá tôm thẻ oxy giảm so với tuần trước

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (22/3-28/3/2017) - Tại Hà Tĩnh giá tôm thẻ oxy giảm so với tuần trước

Giá tôm sú HLSO cỡ 21/25 giảm nhẹ so với đầu tháng 3. Trong khi tôm thẻ HLSO tăng giảm trái chiều tùy theo kích cỡ và xuất xứ.

Cụ thể: Giá tôm sú cỡ Un 15 xuất xứ Ấn Độ; Indonesia; Thái Lan; Việt Nam; Malaysia lần lượt có mức 8,70 USD/lb; 8,65 USD/lb; 8,65 USD/lb; 8,50 USD/lb; 8,75 USD/lb.

Diễn biến giá tôm sú size 21/25 của một số nước giao dịch tại New York năm 2015-2017

Nguồn: NOAA

Cuối tháng 3, giá tôm thẻ cỡ 40 con/cân tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tăng nhẹ so với đầu tháng 3, dao động ở mức 29-32 NDT/cân.

Giá tôm thẻ cỡ 40 con/cân tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) dao động ở mức 32-39 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 3/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

40 con/cân

50 con/cân

Trường Giang, Hải Nam

27/03/2017

29

 

 

10/03/2017

22

 

Vạn Ninh, Hải Nam

27/03/2017

29

 

 

05/03/2017

22

 

Văn Xương, Hải Nam

27/03/2017

32

 

 

23/03/2017

32

 

Hải Khẩu, Hải Nam

27/03/2017

29

 

 

10/03/2017

23

 

Lạc Đông, Hải Nam

27/03/2017

 

38

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 3/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

Nhiêu Bình, Triều Châu, Quảng Đông

27/3/2017

42

39

35.5

 

05/3/2017

34

30

 

Trạm Giang, Quảng Đông

27/3/2017

 

32

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang đang tập trung thả nuôi tôm thẻ, giá tôm thẻ chững lại từ trung tuần tháng 3.

Đầu tuần này, tại Sóc Trăng. Bạc Liêu, Cà Mau giá tôm thẻ giữ ở mức cuối tuần trước. Tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 112.000-115.000 đ/kg, 80 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg. Trong khi đó, tôm sú oxy giảm nhẹ: tôm sú oxy cỡ 30 con/kg; 40 con/kg ở mức lần lượt 280.000-290.000 đ/kg; 230.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại Sóc Trăng năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Nghi Xuân (Hà Tĩnh), diện tích thả nuôi vụ mới đã tăng tuy nhiên giá tôm thẻ oxy giảm 10.000-15.000 đ/kg so với tuần trước.

Giá tôm thẻ oxy cỡ 60 con/kg; 70 con/kg ở mức 205.000-210.000 đ/kg;  175.000-180.000 đ/kg. Hiện nay, tôm đá người dân không bán, chủ yếu bán tôm oxy tiêu thụ nội địa.

Diễn biến giá tôm thẻ sống (oxy) tại Nghi Xuân, Hà Tĩnh (thương lái mua tại đầm), đ/kg

 

60 con/kg

70 con/kg

100 con/kg

24/03

205.000-210.000

175.000-180.000

135.000-140.000

17/03

220.000

190.000

150.000

14/03-15/03

220.000

190.000

150.000

07/03

220.000

190.000

150.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 15/03-21/03 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với hầu hết thị trường, trừ các thị trường Hàn Quốc và Trung Quốc.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 15/03-21/03 đạt 4.290 tấn, trị giá 52,14 triệu USD tăng 16,69% về lượng và tăng 17,33% về trị giá so với kỳ 08/03-14/03.

Trong kỳ 15/03-21/03, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 965 tấn và thu về 11,3 triệu USD. Thị trường Nhật Bản đứng thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 14,05%, đạt 10,44 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 15/03-21/03 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với hầu hết thị trường, trừ các thị trường Hàn Quốc và Trung Quốc.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 15/03-21/03 so sánh với kỳ 08/03-14/03

Thị trường

 Kỳ 15/03-21/03

Kỳ 08/03-14/03

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

965

11,302,774

649

8,148,429

48.68

38.71

 Japan

603

10,444,504

573

9,242,357

5.25

13.01

 Korea

460

5,475,240

486

5,020,022

-5.28

9.07

 China

298

3,466,444

447

5,265,943

-33.24

-34.17

 Singapore

235

2,557,701

180

2,148,552

31.02

19.04

 Australia

200

2,088,671

171

1,826,890

17.04

14.33

 Canada

198

2,905,242

67

970,948

196.55

199.22

 Netherlands

186

1,874,049

143

1,098,515

30.27

70.60

 Germany

184

1,688,498

15

199,953

1140.94

744.45

 HongKong

181

1,941,891

161

1,782,640

12.11

8.93

 France

134

1,334,012

53

962,626

154.50

38.58

 Taiwan

132

1,151,348

76

584,924

73.44

96.84

 UK

98

1,200,503

111

1,209,612

-10.93

-0.75

 UAE

57

731,744

11

147,479

413.27

396.17

 Belgium

53

483,432

49

710,193

7.67

-31.93

Tổng Top 15

3,985

48,646,052

3,190

39,319,084

24.92

23.72

Tổng XK

4,290

52,138,463

3,676

44,437,319

16.69

17.33

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ