Thị trường tôm (22/11-29/11/2017) - Giá tôm thẻ tại miền Trung giảm, nguồn cung thấp

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (22/11-29/11/2017) - Giá tôm thẻ tại miền Trung giảm, nguồn cung thấp

Cuối tháng 11, giá tôm cỡ 50 con/cân tại Bắc Hải (Quảng Tây) không đổi so với hôm 18/11, có mức 24 NDT/cân.

Giá tôm cỡ 40 con/cân tại tỉnh Hải Nam dao động từ 24-25 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 11/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

40 con/cân

50 con/cân

Đông Phương, Hải Nam

26/11/2017

25

 

 

18/11/2017

 

22

Văn Xương, Hải Nam

26/11/2017

24

 

 

15/11/2017

 

17.5

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Tây tháng 11/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

50 con/cân

60 con/cân

Bắc Hải, Quảng Tây

26/11/2017

24

19

 

18/11/2017

24

19

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ tăng.

Tại Tây Nam Bộ, đến cuối tháng 11 nguồn cung tôm thẻ ít do đã hết vụ thu hoạch và chưa thả nuôi vụ mới nhiều. Giá tôm thẻ tuần này đã tăng trở lại nhưng sức mua chậm. Trong khi đó, giá tôm sú oxy thấp do độ mặn giảm, tỷ lệ hao hụt trong vận chuyển tăng nên các thương lái mua tôm sú oxy giảm: cỡ 30 con/kg ở mức 215.000-220.000 đ/kg.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại miền Trung giảm, nguồn cung thấp.

Tại Ninh Thuận, sản lượng tôm thấp tuy nhiên giá tôm không tăng. Trong tuần này, giá tôm thẻ đá 100 con/kg ở mức 108.000 đ/kg giữ ở mức tuần trước.  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, Bình Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

27/11

21/11

14/11

08/11

80 con/kg

118000

118000

122000

120000

90 con/kg

113000

113000

117000

115000

100 con/kg

108000

108000

112000

110000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 15/11-21/11 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Singapore.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 15/11-21/11 đạt 6.006 tấn, trị giá 76,83 triệu USD giảm 11,83% về lượng và giảm 8,63% về trị giá so với kỳ 08/11-14/11.

Trong kỳ 15/11-21/11, xuất khẩu tôm sang Nhật Bản lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.042 tấn và thu về 15,27 triệu USD. Thị trường Mỹ tiếp tục xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 16,68%, đạt 12,98 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 15/11-21/11 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Singapore, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Đức và Anh.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 15/11-21/11 so sánh với kỳ 08/11-14/11

Thị trường

 Kỳ 15/11-21/11

Kỳ 08/11-14/11

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 Japan

1,042

15,269,565

807

13,313,114

29.08

14.70

 USA

1,002

12,976,319

891

11,865,442

12.39

9.36

 China

884

12,288,921

1,077

11,948,861

-17.88

2.85

 Korea

659

8,795,131

877

11,090,317

-24.77

-20.70

 Netherlands

469

4,771,397

582

6,023,186

-19.34

-20.78

 Singapore

243

3,086,968

92

1,231,509

163.64

150.67

 Australia

222

2,621,385

318

3,271,323

-30.33

-19.87

 Canada

201

2,637,899

167

2,448,503

20.60

7.74

 Germany

177

2,284,938

305

3,575,476

-41.99

-36.09

 UK

176

2,486,038

327

4,262,880

-46.27

-41.68

 HongKong

157

1,583,655

197

2,192,858

-20.37

-27.78

 France

139

1,463,170

136

1,733,978

1.57

-15.62

 Belgium

96

842,465

280

2,796,481

-65.71

-69.87

 Taiwan

92

915,380

152

1,628,222

-39.69

-43.78

 Philippines

59

406,938

47

308,276

27.55

32.00

Tổng Top 15

5,618

72,430,169

6,255

77,690,426

-10.19

-6.77

Tổng XK

6,006

76,830,311

6,812

84,082,802

-11.83

-8.63

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ