Thị trường tôm (21/9-27/9/2017) - Giá tôm tại khu vực miền Trung tuần này không đổi

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (21/9-27/9/2017) - Giá tôm tại khu vực miền Trung tuần này không đổi

Tại sàn giao dịch New York ngày 22/09, giá tôm sú HLSO cỡ U12 xuất xứ Ấn Độ và Malaysia giảm nhẹ. Trong khi giá tôm thẻ HLSO xuất xứ Ấn Độ và Thái Lan cũng giảm so với trung tuần tháng 9.

Cụ thể: Giá tôm sú cỡ Un 12 xuất xứ Ấn Độ; Indonesia; Thái Lan; Việt Nam; Malaysia lần lượt có mức 10,90 USD/lb;  10,85 USD/lb; 10,85 USD/lb; 11,00 USD/lb; 10,90 USD/lb.

Diễn biến giá tôm sú size 21/25 của một số nước giao dịch tại New York năm 2015-2017

Nguồn: NOAA

Cuối tuần trước, giá tôm cỡ 40 con/cân tại Văn Xương (Hải Nam) có mức 22 NDT/cân.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 50 con/cân tại Trung Sơn (Quảng Đông) không đổi so đầu tháng 9, có mức 22 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 9/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

40 con/cân

50 con/cân

Văn Xương, Hải Nam

22/09/2017

22

19

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 9/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Trung Sơn, Quảng Đông

22/09/2017

 

22

 

 

06/09/2017

 

22

 

Chu Hải, Quảng Đông

22/09/2017

 

20

 

 

17/09/2017

24

 

18

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại miền Tây, một số thương lái đang thu mua tôm để xuất sang Trung Quốc qua biên giới phía Bắc.

Tại Bạc Liêu, Cà Mau giá tôm thương lái Việt thu mua: tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 102000-104000 đ/kg.  

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm tại khu vực miền Trung tuần này không đổi.

Tại Ninh Thuận, đang thu hoạch tôm vụ 2 trong đó tôm chủ yếu đạt cỡ 70-100 con/kg. Dự kiến tôm vụ 2 sẽ thu hoạch lai rai đến hết tháng 10 sau đó một số ao sẽ cải tạo và thả nuôi vụ đông. Vụ đông do thời tiết lạnh không thuận lợi nên diện tích thả nuôi vụ đông chỉ khoảng 20-30% tổng diện tích.  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, Bình Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

27/09

22/09

20/09

13/09

80 con/kg

120000

120000

120000

118000-122000

90 con/kg

115000

115000

115000

113000-117000

100 con/kg

110000

110000

110000

108000-112000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 13/09-19/09 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Trung Quốc và Hà Lan.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 13/09-19/09 đạt 6.916 tấn, trị giá 85,42 triệu USD tăng 2,81% về lượng và giảm 1,94% về trị giá so với kỳ 06/09-12/09.

Trong kỳ 13/09-19/09, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.142 tấn và thu về 15,54 triệu USD. Thị trường Trung Quốc vươn lên đứng thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 15,42%, đạt 13,38 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 13/09-19/09 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Trung Quốc và Hà Lan, trong khi đó giảm mạnh đối với thị trường Mỹ và Hàn Quốc.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 13/09-19/09 so sánh với kỳ 06/09-12/09

Thị trường

 Kỳ 13/9-19/9

Kỳ 6/9-12/9

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,142

15,537,707

1,301

18,328,506

-12.20

-15.23

 China

1,066

13,382,236

626

11,742,483

70.37

13.96

 Japan

777

12,189,834

795

11,543,467

-2.23

5.60

 Netherlands

679

7,051,917

509

5,437,556

33.26

29.69

 Korea

668

7,949,763

854

9,460,313

-21.80

-15.97

 UK

339

4,182,305

323

3,625,902

5.03

15.35

 Belgium

263

2,777,212

284

3,493,674

-7.10

-20.51

 Canada

253

3,912,662

231

3,759,556

9.53

4.07

 Singapore

235

2,678,481

232

2,720,062

1.08

-1.53

 Denmark

218

2,220,959

130

1,650,875

68.07

34.53

 Australia

193

2,230,551

244

2,469,401

-20.78

-9.67

 Germany

173

2,012,043

235

2,476,529

-26.26

-18.76

 HongKong

162

1,712,708

220

2,328,412

-26.10

-26.44

 Taiwan

131

1,314,132

100

683,205

30.91

92.35

 France

110

1,460,895

116

1,587,659

-4.88

-7.98

Tổng Top 15

6,410

80,613,405

6,198

81,307,601

3.42

-0.85

Tổng XK

6,916

85,424,900

6,727

87,115,349

2.81

-1.94

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ