Thị trường tôm (21/6-27/6/2017) - Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (21/6-27/6/2017) - Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tăng

Tại sàn giao dịch New York cuối tuần trước, giá tôm sú HLSO và giá tôm thẻ HLSO tăng giảm trái chiều tùy theo kích cỡ và xuất xứ so với hôm 16/06.

Cụ thể: Giá tôm sú cỡ Un 15 xuất xứ Ấn Độ; Việt Nam; Malaysia lần lượt có mức 8,65 USD/lb;  8,40 USD/lb; 8,65 USD/lb.

Diễn biến giá tôm sú size 21/25 của một số nước giao dịch tại New York năm 2015-2017

Nguồn: NOAA

Cuối tháng 6, giá tôm tại Hải Khẩu (Hải Nam) tăng nhẹ đối với tôm cỡ 50 con/cân và 60 con/cân, trong khi lại giảm nhẹ đối với tôm cỡ 40 con/cân so với đầu tháng 6.

Tại Trạm Giang giá tôm cỡ 40 con/cân tăng nhẹ so với giữa tháng 6, có mức 26 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại Hải Khẩu (Hải Nam) tháng 6/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Hải Khẩu, Hải Nam

25/06/2017

28

24

22

18

 

09/06/2017

 

25

21

17

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 6/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Sán Vĩ, Quảng Đông

25/06/2017

31

27

22

18

 

18/06/2017

32

28

23

18

Trạm Giang, Quảng Đông

25/06/2017

27

26

23.5

20

 

18/06/2017

30

24

21

19.5

Giang Môn, Quảng Đông

25/06/2017

 

25

22

19

 

09/06/2017

 

32

26

22

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tăng do nhu cầu tăng trong khi một số ao nuôi bị thiệt hại do dịch bệnh.

Ngày 26/06, thương lái chào mua tại đầm với tôm thẻ ướp đá cỡ 80-100 con/kg ở mức 98.000-108.000 đ/kg tăng 4.000-5.000 đ/kg so với tuần trước. Với tôm thẻ cỡ lớn 30 con/kg; 40 con/kg ở mức lần lượt 178.000-180.000 đ/kg và 148.000-150.000 đ/kg (tùy từng ngày giá có thể biến động tăng/giảm 2000-3000 đ/kg). Nhiều hộ hạn chế bán tôm cỡ nhỏ để nuôi đạt cỡ lớn bán cho được giá.

Diễn biến giá tôm thẻ tại Sóc Trăng năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại miền Trung tăng do dịch bệnh gia tăng làm giảm sản lượng thu hoạch.

Khu vực miền Trung, tôm thẻ cỡ nhỏ đang hút hàng; thương lái Trung Quốc đang thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 120-150 con/kg là chủ yếu với mức giá 95.000 đ/kg (tôm thẻ 120 con/kg) và 80.000 đ/kg (tôm thẻ cỡ 150 con/kg)

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, Bình Thuận, đ/kg

 

80 con/kg

90 con/kg

100 con/kg

27/06

112.000

107.000

102.000

23/06

112.000

107.000

102.000

20/06

112.000

107.000

102.000

09/06

107.000

102.000

97.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 14/06-20/06 tăng cả về lượng và trị giá đối với hầu hết các thị trường, trừ thị trường Úc, Hàn Quốc và Mỹ.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 14/06-20/06 đạt 5.506 tấn, trị giá 67,94 triệu USD tăng 5,29% về lượng và tăng 7,82% về trị giá so với kỳ 07/06-13/06.

Trong kỳ 14/06-20/06, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất về lượng nhưng tụt xuống xếp thứ 2 về trị giá, đạt 953 tấn và thu về 11,63 triệu USD. Thị trường Trung Quốc tụt xuống xếp thứ 3 về lượng (sau Nhật Bản) nhưng vươn lên đứng đầu trị giá, chiếm tỷ trọng 14,44%, đạt 13,4 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 14/06-20/06 tăng cả về lượng và trị giá đối với hầu hết các thị trường, trừ thị trường Úc, Hàn Quốc và Mỹ.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 14/06-20/06 so sánh với kỳ 07/06-13/06

Thị trường

 Kỳ 14/6-20/6

Kỳ 7/6-13/6

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

953

11,633,878

1,185

13,365,167

-19.58

-12.95

 Japan

806

11,384,165

700

9,333,914

15.19

21.97

 China

795

13,403,790

795

11,400,857

0.02

17.57

 Korea

641

7,068,032

656

8,153,281

-2.24

-13.31

 UK

321

3,069,906

205

2,352,354

56.30

30.50

 Netherlands

264

2,297,155

206

2,247,360

28.16

2.22

 Singapore

248

3,019,144

217

2,374,031

14.43

27.17

 HongKong

218

2,021,374

122

958,182

78.29

110.96

 Canada

173

2,409,356

119

1,709,134

45.37

40.97

 Australia

128

1,576,544

179

1,976,656

-28.69

-20.24

 Germany

124

1,343,864

102

1,079,571

21.49

24.48

 Denmark

116

1,213,006

97

1,032,339

19.78

17.50

 France

116

1,611,816

91

1,317,050

26.39

22.38

 Taiwan

109

845,968

54

420,462

102.81

101.20

 Switzerland

79

1,226,970

77

1,332,101

2.89

-7.89

Tổng Top 15

5,091

64,124,968

4,805

59,052,459

5.94

8.59

Tổng XK

5,506

67,943,582

5,230

63,016,181

5.29

7.82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ