Thị trường tôm (21/2-28/2/2017) – Tại Ninh Thuận, Bình Thuận giá tôm thẻ chững, nguồn cung tôm không nhiều

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (21/2-28/2/2017) – Tại Ninh Thuận, Bình Thuận giá tôm thẻ chững, nguồn cung tôm không nhiều

Giá tôm sú HLSO không đổi so với tuần trước.

Cụ thể: Giá tôm sú cỡ Un 15 xuất xứ Ấn Độ; Indonesia; Thái Lan; Việt Nam; Malaysia lần lượt có mức 8,75 USD/lb; 8,60 USD/lb; 8,60 USD/lb; 8,50 USD/lb; 8,75 USD/lb.

Diễn biến giá tôm sú size 21/25 của một số nước giao dịch tại New York năm 2015-2017

Nguồn: NOAA

Cuối tháng 2/2017, giá tôm thẻ cỡ 40 con/cân tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tăng nhẹ so với trung tuần tháng 2, dao động trong mức 30-35 NDT/cân.

Cùng xu hướng, giá tôm thẻ cỡ 30 con/cân tại Chương Châu (Phúc Kiến) cũng tăng nhẹ 2 NDT/cân so với cuối tháng 1. Trong khi giá tôm cỡ 50 con/cân tại Bắc Hải (Quảng Tây) có mức 23 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến; Quảng Tây (Trung Quốc) tháng 1-2/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

Bắc Hải, Quảng Tây

24/02/2017

 

25

23

Chương Châu, Phúc Kiến

24/02/2017

40

31

28

 

20/01/2017

38

31

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 1-2/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

20 con/cân

30 con/cân

40 con/cân

Chu Hải, Quảng Đông

24/02/2017

 

38

35

 

11/02/2017

37

33

28

Dương Giang, Quảng Đông

24/02/2017

 

34

30

 

18/02/2017

48

 

 

 

22/01/2017

43

31

29

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tuần này tiếp tục tăng nhẹ, diện tích thả nuôi tôm thẻ khoảng 20-30%.

Tại Cà Mau giá tôm thẻ công nghiệp thương lái mua tại ao cỡ 100 con/kg ở mức 113.000-115.000 đ/kg. Còn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg. Tại Trà Vinh do đường xá khó khăn nên giá tôm thẻ thấp hơn các khu vực khác: tôm thẻ 100 con/kg giá 112.000-113.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại Sóc Trăng năm 2015-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Ninh Thuận, Bình Thuận giá tôm thẻ chững, nguồn cung tôm không nhiều.

Tại Ninh Thuận, Bình Thuận nguồn cung tôm cuối tháng 2 thấp tuy nhiên giá cũng không điều chỉnh tăng. Dự kiến tháng 3 bắt đầu thả nuôi mới.

Ngày 24/02, giá tôm thẻ 100 con/kg; 90 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg; 123.000-125.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 

80 con/kg

90 con/kg

100 con/kg

24/02

 128.000-130.000

 123.000-125.000

 118.000-120.000

22/02

 128.000-130.000

 123.000-125.000

 118.000-120.000

21/02

 128.000-130.000

 123.000-125.000

 118.000-120.000

15/02

 130.000

 125.000

 120.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 15/02-21/02 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Úc và Hong Kong.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 15/02-21/02 đạt 3.569 tấn, trị giá 42,4 triệu USD tăng 4,77% về lượng và tăng 1,83% về trị giá so với kỳ 08/02-14/02.

Trong kỳ 15/02-21/02, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất về lượng và đứng thứ 2 về trị giá, đạt 580 tấn và thu về 6,84 triệu USD. Thị trường Nhật Bản tiếp tục đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 14,8%, đạt 8,23 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 15/02-21/02 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Úc và Hong Kong, giảm mạnh với thị trường Anh và Hà Lan.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 15/02-21/02 so sánh với kỳ 08/02-14/02

Thị trường

 Kỳ 15/02-21/02

Kỳ 08/02-14/02

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

580

6,838,453

723

8,349,588

-19.80

-18.10

 Japan

528

8,229,630

458

8,537,252

15.44

-3.60

 Korea

414

4,003,030

410

4,721,326

0.95

-15.21

 China

348

3,881,693

372

4,373,666

-6.29

-11.25

 Australia

206

2,047,364

83

764,389

148.90

167.84

 HongKong

188

2,102,978

95

935,805

98.95

124.72

 Singapore

178

2,165,528

168

1,706,296

6.25

26.91

 UK

146

1,517,650

213

2,146,980

-31.31

-29.31

 Canada

145

2,316,309

82

1,714,860

75.78

35.07

 Netherlands

111

1,294,637

237

2,570,427

-53.27

-49.63

 Germany

74

773,856

82

954,969

-9.83

-18.97

 Taiwan

67

328,494

73

708,302

-8.10

-53.62

 Switzerland

65

1,305,275

26

295,076

151.92

342.35

 France

64

1,320,281

53

533,587

20.03

147.43

 South Africa

61

483,723

38

284,599

59.31

69.97

Tổng Top 15

3,174

38,608,900

3,110

38,597,123

2.04

0.03

Tổng XK

3,569

42,397,273

3,407

41,633,963

4.77

1.83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ