Thị trường tôm (20/9-26/9/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (20/9-26/9/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ

Trong tuần trước, giá tôm cỡ 100 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 20 NDT/kg, tăng nhẹ so với trung tuần tháng 9.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) tăng 2 NDT/kg, xuống mức 18 NDT/kg.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 9/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

Trung Sơn, Quảng Đông

19/09/2018

 

20

 

13/09/2018

 

20

Chu Hải, Quảng Đông

19/09/2018

22

 

 

13/09/2018

 

17

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 9/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

19/09/2018

28

23

18

16

 

13/09/2018

26

21

16

14

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp  

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ.

Tại ĐBSCL, diện tích thả nuôi mới tăng nhưng dịch bệnh nhiều. Giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm ít thay đổi so với tuần trước.  

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung tăng mạnh.

Tại Ninh Thuận, diện tích thu hoạch khoảng 25%, còn lại đang nuôi và tiếp tục thả nuôi mới. Giá tôm thẻ nguyên liệu tăng 3.000 đ/kg so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 95.000 đ/kg (tôm đá).  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

25/9/2018

20/9/2018

19/9/2018

80 con/kg

105000

102000

102000

90 con/kg

100000

97000

97000

100 con/kg

95000

92000

92000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 12/9-18/9 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Mỹ và Nhật Bản.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 12/9-18/9 đạt 6.925 tấn, trị giá 76,74 triệu USD tăng 1,74% về lượng và tăng 11,64% về trị giá so với kỳ 5/9-11/9.

Trong kỳ 12/9-18/9, xuất khẩu tôm sang Mỹ vẫn lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 2.083 tấn và thu về 22 triệu USD. Thị trường Nhật Bản vươn lên xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 12,48%, đạt 13,67 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 12/9-18/9 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Mỹ và Nhật Bản, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Hàn Quốc và Canada.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 12/9-18/9 so sánh với kỳ 5/9-11/9

Thị trường

 Kỳ 12/9-18/9

Kỳ 5/9-11/9

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

2,083

22,002,599

1,730

18,346,620

20.39

19.93

 Japan

864

13,675,085

624

7,583,754

38.40

80.32

 China

731

7,136,667

704

6,378,129

3.89

11.89

 Korea

397

3,840,248

583

5,755,064

-32.01

-33.27

 UK

379

4,057,943

420

4,350,048

-9.83

-6.71

 Canada

351

3,940,210

476

5,161,776

-26.22

-23.67

 Netherlands

329

3,100,901

430

3,505,946

-23.56

-11.55

 Singapore

318

4,115,624

311

3,656,846

2.45

12.55

 HongKong

254

2,515,510

296

2,714,113

-14.21

-7.32

 Australia

242

2,437,053

235

2,184,431

2.99

11.56

 Germany

158

2,193,612

282

2,371,887

-43.97

-7.52

 Belgium

128

1,036,879

68

614,890

87.26

68.63

 Taiwan

104

619,549

148

1,262,314

-29.39

-50.92

 France

103

888,137

106

787,916

-2.70

12.72

 Denmark

85

914,563

93

1,121,067

-8.86

-18.42

Tổng Top 15

6,525

72,474,580

6,506

65,794,799

0.30

10.15

Tổng XK

6,925

76,744,126

6,806

68,744,666

1.74

11.64

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp