Thị trường tôm (20/12-26/12/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (20/12-26/12/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi

Cuối tuần trước, giá tôm cỡ 100 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 21-26 NDT/kg, tăng nhẹ so với trung tuần tháng 12.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 80 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) tăng 3 NDT/kg, ở mức 31 NDT/kg.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 12/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

Trung Sơn, Quảng Đông

19/12/2018

 

26

 

07/12/2018

 

23

Chu Hải, Quảng Đông

19/12/2018

24

21

 

07/12/2018

25

22

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 12/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

19/12/2018

38

31

28

 

07/12/2018

37

28

24

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi.

Tại ĐBSCL, nguồn tôm thẻ ít nhưng giá không tăng do nhà máy chế biến tồn kho cao nên nhu cầu mua hàng không mạnh, giá tôm thẻ và tôm sú thương lái mua tại đầm không đổi so với tuần trước.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi.

Tại Ninh Thuận, giá tôm thẻ nguyên liệu 100 con/kg về lớn không đổi so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 96.000-98.000 đ/kg (tôm đá).  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

26/12/2018

18/12/2018

12/12/2018

80 con/kg

106000-108000

106000-108000

106000-108000

90 con/kg

101000-103000

101000-103000

101000-103000

100 con/kg

96000-98000

96000-98000

96000-98000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 12/12-18/12 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Mỹ và Đức.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 12/12-18/12 đạt 5.102 tấn, trị giá 54,88 triệu USD tăng 10,69% về lượng và tăng 4,16% về trị giá so với kỳ 5/12-11/12.

Trong kỳ 12/12-18/12, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.003 tấn và thu về 12,2 triệu USD. Thị trường Trung Quốc xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 15,55%, đạt 6,73 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 12/12-18/12 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Mỹ và Đức, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Nhật Bản và Canada.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 12/12-18/12 so sánh với kỳ 5/12-11/12

Thị trường

 Kỳ 12/12-18/12

Kỳ 5/12-11/12

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,003

12,203,826

602

7,662,944

66.58

59.26

 China

793

6,735,256

707

5,974,824

12.27

12.73

 Korea

497

4,886,597

552

6,356,046

-9.99

-23.12

 Japan

401

5,669,814

587

9,638,856

-31.76

-41.18

 Singapore

386

4,548,095

342

4,508,187

12.62

0.89

 UK

337

2,873,005

212

1,882,312

58.70

52.63

 Germany

232

2,704,497

138

1,316,244

67.73

105.47

 HongKong

226

2,244,013

294

2,385,977

-23.38

-5.95

 Canada

164

1,906,013

297

3,288,509

-44.91

-42.04

 France

145

1,183,705

137

1,511,684

6.08

-21.70

 Taiwan

137

1,097,289

82

873,617

66.46

25.60

 Netherlands

127

1,396,107

230

2,283,142

-44.67

-38.85

 Australia

103

1,247,052

33

310,081

207.81

302.17

 Denmark

100

1,140,827

116

1,372,641

-13.75

-16.89

 Belgium

96

869,119

41

326,837

137.79

165.92

Tổng Top 15

4,745

50,705,214

4,371

49,691,900

8.57

2.04

Tổng XK

5,102

54,876,277

4,609

52,682,264

10.69

4.16

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp