Thị trường tôm (19/7-25/7/2017) - Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tăng do nguồn cung đang thu hẹp dần

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (19/7-25/7/2017) - Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tăng do nguồn cung đang thu hẹp dần

Tại sàn giao dịch New York cuối tuần trước, giá tôm sú HLSO không đổi so với trung tuần tháng 7. Trong khi giá tôm thẻ HLSO xuất xứ Ecuador tăng giảm trái chiều tùy theo kích cỡ.

Cụ thể: Giá tôm sú cỡ Un 15 xuất xứ Ấn Độ; Việt Nam; Malaysia lần lượt có mức 8,65 USD/lb;  8,40 USD/lb; 8,65 USD/lb.

Diễn biến giá tôm sú size 21/25 của một số nước giao dịch tại New York năm 2015-2017

Nguồn: NOAA

Cuối tuần trước, giá tôm thẻ 40 con/cân tại Thiên Tân giảm nhẹ so với trung tuần tháng 7, có mức 21 NDT/cân.

Trong khi đó, giá tôm thẻ 40 con/cân tại Lai Châu (Sơn Đông) lại tăng nhẹ so với hôm 17/07, có mức 19 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại Thiên Tân tháng 7/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

40 con/cân

50 con/cân

Thiên Tân

20/07/2017

21

16

 

13/07/2017

24

16

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Đường Sơn (Hà Bắc); Lai Châu (Sơn Đông) tháng 7/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

Đường Sơn, Hà Bắc

20/07/2017

 

20

15.5

 

17/07/2017

23

19

 

Hải Dương, Yên Đài, Sơn Đông

20/07/2017

24

 

 

Lai Châu, Sơn Đông

20/07/2017

 

19

16

 

17/07/2017

23

18

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tăng do nguồn cung đang thu hẹp dần.

Tại Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg dao động ở mức 104.000-105.000 đ/kg. Với tôm thẻ cỡ lớn 30 con/kg; 40 con/kg giữ ở mức lần lượt 178.000-180.000 đ/kg và 148.000-150.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại Sóc Trăng năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Ninh Thuận giá tôm thẻ nguyên con xuất đi Trung Quốc tăng nhẹ.

Tại Ninh Thuận, Bình Thuận, thương lái Trung Quốc đang thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 112.000-113.000 đ/kg; diện tích tôm chưa thu hoạch vụ 1 tại Ninh Thuận chỉ khoảng 10%. Còn vụ 2 thả mới được khoảng 15%.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, Bình Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

25/07

18/07

10/07

27/06

80 con/kg

122.000-123.000

118.000-120.000

118.000-120.000

112.000

90 con/kg

117.000-118.000

113.000-115.000

113.000-115.000

107.000

100 con/kg

112.000-113.000

108.000-110.000

108.000-110.000

102.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 05/07-11/07 giảm mạnh cả về lượng và trị giá đối với hầu hết các thị trường, trừ thị trường Trung Quốc và Úc.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 12/07-18/07 đạt 6.402 tấn, trị giá 81,99 triệu USD tăng 7,27% về lượng và tăng 9,67% về trị giá so với kỳ 05/07-11/07.

Trong kỳ 12/07-18/07, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.416 tấn và thu về 16,55 triệu USD. Thị trường Nhật Bản vươn lên đứng thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 13,61%, đạt 11,94 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 12/07-18/07 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Singapore và Hà Lan, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Trung Quốc và Úc.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 12/07-18/07 so sánh với kỳ 05/07-11/07

Thị trường

 Kỳ 12/7-18/7

Kỳ 5/7-11/7

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,416

16,550,388

1,058

12,786,020

33.83

29.44

 Japan

871

11,943,375

759

10,979,225

14.83

8.78

 Korea

804

9,546,035

594

6,869,400

35.23

38.96

 Netherlands

442

4,172,309

304

2,670,795

45.33

56.22

 China

398

11,705,357

898

16,367,129

-55.71

-28.48

 Singapore

318

3,833,684

195

2,629,915

63.36

45.77

 Canada

272

3,348,389

220

3,040,955

23.16

10.11

 UK

243

2,965,362

310

3,148,758

-21.73

-5.82

 Australia

206

2,426,262

273

2,916,773

-24.45

-16.82

 HongKong

200

1,919,509

186

1,518,905

7.59

26.37

 Germany

188

2,323,475

240

2,698,260

-21.67

-13.89

 Belgium

158

1,521,198

181

1,743,600

-12.44

-12.76

 Switzerland

130

1,612,962

41

713,772

216.30

125.98

 France

124

1,355,922

168

1,491,751

-26.31

-9.11

 Taiwan

113

757,191

47

430,541

139.45

75.87

Tổng Top 15

5,882

75,981,418

5,474

70,005,800

7.45

8.54

Tổng XK

6,402

81,989,823

5,968

74,763,567

7.27

9.67

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ