Thị trường tôm (19/4-25/4/2018) - Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung tăng nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (19/4-25/4/2018) - Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung tăng nhẹ

Cuối tuần trước, giá tôm cỡ 40 con/cân tại tỉnh Quảng Đông dao động 29-32 NDT/cân, tăng nhẹ so với trung tuần tháng 4.

Ngược lại, giá tôm cỡ 30 con/cân tại Chương Châu (Phúc Kiến) giảm nhẹ 1 NDT/cân, có mức 37 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 4/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Sán Vĩ, Quảng Đông

20/04/2018

34

30

26

 

 

13/04/2018

33

29

25

 

Trạm Giang, Quảng Đông

20/04/2018

34

29

26

23

 

13/04/2018

31

28

24

19

Trung Sơn, Quảng Đông

20/04/2018

 

 

30

27

 

13/04/2018

 

 

23

20

Chu Hải, Quảng Đông

20/04/2018

 

32

30

28

 

13/04/2018

 

28

22

17

Giang Môn, Quảng Đông

20/04/2018

 

 

28

25

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Chương Châu (Phúc Kiến) tháng 4/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Chương Châu, Phúc Kiến

20/04/18

37

35

30

26

 

13/04/18

38

35

30

25

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp   

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm mạnh.

Tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg thương lái mua tại đầm ở mức 77.000-80.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh); 79.000-82.000 đ/kg (có kiểm kháng sinh). Giá tôm thẻ liên tục giảm trong bối cảnh giá thức ăn tôm thành phẩm tăng.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung tăng nhẹ.

Tại Ninh Thuận, tôm vụ 1 đã thả nuôi được 1 tháng nhưng hiện nay dịch đỏ thân đang gia tăng. Diện tích tôm dịch bệnh chiếm 50% diện tích thả nuôi. Ước tính diện tích đã thả nuôi vụ 1 chiếm 30-35% tổng diện tích.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

24/04/2018

20/04/2018

19/04/2018

12/04/2018

80 con/kg

108000-110000

110000

110000

120000

90 con/kg

103000-105000

105000

105000

115000-118000

100 con/kg

98000-100000

100000

100000

110000-113000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 11/04-17/04 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Bỉ và Singapore.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 11/04-17/04 đạt 5.187 tấn, trị giá 62,13 triệu USD tăng 1% về lượng và tăng 1,98% về trị giá so với kỳ 04/04-10/04.

Trong kỳ 11/04-17/04, xuất khẩu tôm sang Trung Quốc lớn nhất về lượng và xếp thứ 3 về trị giá, đạt 810 tấn và thu về 7,76 triệu USD. Thị trường Nhật Bản xếp thứ 3 về lượng (sau Mỹ) nhưng đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 12,25%, đạt 11,9 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 11/04-17/04 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Bỉ và Singapore, giảm mạnh đối với thị trường Hàn Quốc và Hà Lan.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 11/04-17/04 so sánh với kỳ 04/04-10/04

Thị trường

 Kỳ 11/4-17/4

Kỳ 4/4-10/4

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 China

810

7,756,191

794

9,630,972

2.04

-19.47

 USA

744

8,926,505

688

7,782,813

8.18

14.70

 Japan

635

11,902,002

643

9,740,689

-1.13

22.19

 Korea

472

4,738,827

555

6,097,050

-14.92

-22.28

 Singapore

293

3,715,928

209

2,793,987

40.41

33.00

 UK

241

2,857,527

174

2,300,990

39.05

24.19

 Germany

241

2,604,545

209

2,350,361

15.10

10.81

 Netherlands

227

2,217,837

484

5,124,279

-53.14

-56.72

 Belgium

178

2,323,211

78

1,110,218

129.81

109.26

 France

154

1,752,088

112

1,159,577

37.94

51.10

 HongKong

151

1,794,697

242

2,618,428

-37.65

-31.46

 Australia

147

1,666,332

160

1,671,825

-8.66

-0.33

 Canada

143

1,729,638

49

663,995

193.84

160.49

 Philippines

125

783,936

19

111,925

573.30

600.41

 Switzerland

123

1,680,480

24

400,325

413.32

319.78

Tổng Top 15

4,684

56,449,745

4,438

53,557,434

5.56

5.40

Tổng XK

5,187

62,132,977

5,135

60,927,862

1.00

1.98

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp