Thị trường tôm (19/4-25/4/2017) - Giá tôm nguyên liệu Tây Nam Bộ tăng nhẹ trở lại

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (19/4-25/4/2017) - Giá tôm nguyên liệu Tây Nam Bộ tăng nhẹ trở lại

Giá tôm sú HLSO và tôm thẻ HLSO tăng giảm trái chiều tùy theo kích cỡ và xuất xứ so với trung tuần tháng 4.

Cụ thể: Giá tôm sú cỡ Un 15 xuất xứ Ấn Độ; Indonesia; Thái Lan; Việt Nam; Malaysia lần lượt có mức 8,85 USD/lb; 8,80 USD/lb; 8,80 USD/lb; 8,25 USD/lb; 8,85 USD/lb.

Diễn biến giá tôm sú size 21/25 của một số nước giao dịch tại New York năm 2015-2017

Nguồn: NOAA

Cuối tuần trước, giá tôm thẻ cỡ 40 con/cân tại tỉnh Quảng Đông giảm nhẹ so với trung tuần tháng 4, dao động ở mức 32-40 NDT/cân.

Tại Trạm Giang, giá tôm thẻ cỡ 50 con/cân dao động ở mức 28-30 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại Trạm Giang (Quảng Đông; Trung Quốc) tháng 4/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Lôi Châu, Trạm Giang

21/04/2017

35

30

 

Đông Hải, Trạm Giang

21/04/2017

 

28

23

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 4/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Chu Hải, Quảng Đông

21/04/17

41

38

35

32

 

20/04/17

 

 

 

33

 

14/04/17

 

40

36

33

Dương Giang, Quảng Đông

21/04/17

40

32

28

25

 

14/04/17

40

34

 

 

Giang Môn, Quảng Đông

21/04/17

42

40

38

33

 

14/04/17

 

39

35

31

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau giá tôm nguyên liệu tăng nhẹ trở lại, dịch bệnh gia tăng.

Đầu tuần này, tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 100.000 đ/kg; 70 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg.Giá tôm sú tại các tỉnh ĐBSCL khá ổn định, tôm sú đá cỡ 20 con/kg ở mức 270.000 đ/kg; cỡ 40 con/kg ở mức 170.000-175.000 đ/kg; cỡ 30 con/kg ở mức 210.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại Sóc Trăng năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Ninh Thuận, Bình Thuận chủ yếu bán tôm sống tiêu thụ nội địa.

Tại Ninh Thuận, Bình Thuận diện tích thả nuôi tôm thẻ được khoảng 30-35% tuy nhiên tỷ lệ dịch bệnh đến 50% nên đầu tuần giá tôm thẻ có xu hướng giảm sau đó tạm chững.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 

80 con/kg

90 con/kg

100 con/kg

20/04

118.000

113.000

108.000

18/04

118.000

113.000

108.000

12/04

118.000

113.000

108.000

11/04

118.000

113.000

108.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 12/04-18/04 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Pháp và Canada.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 12/04-18/04 đạt 4.585 tấn, trị giá 55,77 triệu USD tăng 8,15% về lượng và tăng 10,01% về trị giá so với kỳ 05/04-11/04.

Trong kỳ 12/04-18/04, xuất khẩu tôm sang Nhật Bản lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 780 tấn và thu về 10,63 triệu USD. Thị trường Mỹ tụt xuống thứ 3 cả về lượng và trị giá, xếp sau thị trường Trung Quốc, chiếm tỷ trọng 13,61%, đạt 7,6 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 12/04-18/04 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Pháp và Canada, trong khi giảm mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Hàn Quốc và Anh.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 12/04-18/04 so sánh với kỳ 05/04-11/04

Thị trường

 Kỳ 12/04-18/04

Kỳ 05/04-11/04

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 Japan

780

10,632,910

632

9,689,004

23.47

9.74

 China

693

10,554,823

472

6,854,716

46.72

53.98

 USA

624

7,604,220

678

7,776,192

-7.99

-2.21

 Korea

478

5,305,673

591

5,584,647

-19.06

-5.00

 Singapore

295

3,626,641

307

3,609,908

-3.86

0.46

 HongKong

209

2,279,885

140

1,581,962

49.24

44.12

 Netherlands

180

1,796,049

117

1,146,330

53.71

56.68

 France

175

1,742,034

77

1,015,185

127.65

71.60

 Canada

173

2,140,944

102

1,205,903

69.20

77.54

 UK

165

1,949,370

183

2,161,815

-9.62

-9.83

 Australia

163

1,636,649

155

1,535,512

5.28

6.59

 Taiwan

132

994,124

68

835,247

95.10

19.02

 Germany

101

1,273,941

91

1,088,107

10.96

17.08

 Belgium

69

627,118

127

1,215,788

-45.43

-48.42

 Switzerland

66

1,033,103

44

833,561

50.00

23.94

Tổng Top 15

4,305

53,197,484

3,785

46,133,876

13.75

15.31

Tổng XK

4,585

55,769,640

4,239

50,694,078

8.15

10.01

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ