Thị trường tôm (19/10-25/10/2017) - Giá tôm thẻ tại Ninh Thuận tạm giữ ổn định trong tuần này

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (19/10-25/10/2017) - Giá tôm thẻ tại Ninh Thuận tạm giữ ổn định trong tuần này

Cuối tuần trước, giá tôm cỡ 40 con/cân tại tỉnh Hải Nam dao động ở mức 20-23 NDT/cân.

Giá tôm cỡ 60 con/cân tại Trạm Giang (Quảng Đông) giảm nhẹ 2 NDT/cân so với ngày 15/10, có mức 16 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 10/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

40 con/cân

50 con/cân

Đam Châu, Hải Nam

22/10/2017

20

16

Văn Xương, Hải Nam

22/10/2017

23

 

 

07/10/2017

23

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 10/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Trạm Giang, Quảng Đông

22/10/2017

 

 

 

16

 

15/10/2017

28

25

22

18

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ tăng nhẹ.

Tại Tây Nam Bộ tôm nguyên liệu đầu tuần tăng nhẹ so với tuần trước. Đối với tôm thẻ 100 con/kg không kiểm tra kháng sinh 105000 đ/kg; cỡ 80 con/kg có mức 115000 đ/kg.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Ninh Thuận tạm giữ ổn định trong tuần này.

Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg thương lái Trung Quốc mua tại ao ở mức 110.000 đ/kg. Vụ đông sẽ giảm diện tích thả nuôi do thời tiết lạnh không thuận lợi cho nuôi tôm.  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, Bình Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

25/10

18/10

13/10

11/10

80 con/kg

120000

120000

120000

120000

90 con/kg

115000

115000

115000

115000

100 con/kg

110000

110000

110000

110000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 11/10-17/10 tăng cả về lượng và trị giá đối với hầu hết các thị trường.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 11/10-17/10 đạt 7.286 tấn, trị giá 92,87 triệu USD tăng 6,69% về lượng và tăng 4,4% về trị giá so với kỳ 04/10-10/10.

Trong kỳ 11/10-17/10, xuất khẩu tôm sang Nhật Bản lớn nhất về lượng và xếp thứ 2 về trị giá, đạt 992 tấn và thu về 12,57 triệu USD. Thị trường Trung Quốc tụt xuống xếp thứ 4 về lượng nhưng vẫn đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 11,5%, đạt 16,42 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 11/10-17/10 tăng cả về lượng và trị giá đối với hầu hết các thị trường, trừ thị trường Mỹ, Trung Quốc và Canada.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 11/10-17/10 so sánh với kỳ 04/10-10/10

Thị trường

 Kỳ 11/10-17/10

Kỳ 4/10-10/10

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 Japan

992

12,574,486

776

11,230,530

27.80

11.97

 Korea

932

10,739,350

689

8,017,452

35.23

33.95

 USA

920

11,898,965

983

12,559,358

-6.42

-5.26

 China

838

16,423,011

1,177

21,810,339

-28.79

-24.70

 UK

630

7,060,071

390

5,012,680

61.42

40.84

 Netherlands

495

5,213,486

488

4,812,967

1.45

8.32

 Singapore

351

4,213,181

350

4,084,374

0.17

3.15

 Australia

267

2,957,950

182

2,291,059

46.56

29.11

 Germany

242

2,548,804

174

1,801,800

39.59

41.46

 Canada

242

3,721,467

284

3,731,468

-14.85

-0.27

 HongKong

231

2,336,871

230

2,428,714

0.47

-3.78

 Switzerland

176

2,650,551

37

614,911

379.77

331.05

 Taiwan

168

1,307,342

113

1,096,146

48.53

19.27

 Denmark

112

1,626,458

83

1,282,743

35.55

26.80

 Belgium

109

1,023,739

250

2,386,787

-56.27

-57.11

Tổng Top 15

6,708

86,295,732

6,208

83,161,329

8.05

3.77

Tổng XK

7,286

92,865,037

6,830

88,947,967

6.69

4.40

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ