Thị trường tôm (18/4-24/4/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm nhẹ
 

Thị trường tôm (18/4-24/4/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm nhẹ

1. Thị trường thế giới

Thị trường tôm nguyên liệu tại Thái Lan giảm nhẹ, trong khi thị trường Trung Quốc không có giao dịch trong tuần này.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường trong nước

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm nhẹ.

Tại ĐBSCL, nguồn cung tôm thẻ tăng do nhiều ao đã thu hoạch tôm vụ 1. Đối với tôm sú, nguồn cung tôm sú ít, khoảng 3 tháng nữa mới tăng do tầm tháng 5 nông dân mới thả nuôi. Giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm tuần này tạm chững trong đầu tuần, và giảm nhẹ 2.000 đ/kg từ trung tuần.  

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung tăng nhẹ.

Trong tuần 12/4-18/4 giá tôm sú cỡ 40 con/kg tại Khánh Hòa tăng nhẹ, có mức từ 400.000-420.000 đ/kg. Còn tại Đà Nẵng tuần 12/4-18/4 giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tăng 10.000 đ/kg so với tuần 5/4-11/4.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Khánh Hòa, đồng/kg

 

Tôm sú cỡ 40 con/kg

Tôm thẻ cỡ 80-60 con/kg

12/4-18/4

400000-420000

160000-180000

5/4-11/4

380000-400000

150000-170000

29/3-4/4

380000-400000

160000-180000

22/3-28/3

380000-400000

160000-180000

Nguồn: Vasep                                                                                                    

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Đà Nẵng, đồng/kg

 

 Tôm sú

 Tôm thẻ chân trắng

 

 8 con/kg

 15 con/kg

 25-30 con/kg

 40 con/kg

 60 con/kg

 80 con/kg

 120 con/kg

12/4-18/4

 

480000

250000

220000

155000

120000

90000

5/4-11/4

 

440000

220000

180000

145000

110000

80000

29/3-4/4

 

450000

240000

200000

145000

110000

80000

22/3-28/3

 

480000

260000

220000

145000

110000

80000

15/3-21/3

 

450000

220000

160000

155000

110000

80000

8/3-14/3

 

440000

210000

150000

155000

115000

80000

Nguồn: Vasep

3. Thương mại

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 11/4-17/4 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Anh và Đức.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 11/4-17/4 đạt 4.027 tấn, trị giá 43,18 triệu USD giảm 12,59% về lượng và giảm 15,74% về trị giá so với kỳ 4/4-10/4.

Trong kỳ 11/4-17/4, xuất khẩu tôm sang Trung Quốc lớn nhất về lượng và đứng thứ 2 về trị giá, đạt 633 tấn và thu về 5,68 triệu USD. Thị trường Mỹ xếp thứ 2 về lượng và đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 14,45%, đạt 7,05 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 11/4-17/4 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Anh và Đức, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Nhật Bản và Singapore.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo chủng loại trong kỳ 11/4-17/4 so sánh với kỳ 4/4-10/4

 Chủng loại

 ĐL/CB

 Kỳ 11/4-17/4

 Kỳ 4/4-10/4

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 ĐL

1,510

14,369,307

1,799

17,524,400

-16.04

-18.00

 CB

1,182

12,827,509

1,410

15,204,492

-16.20

-15.63

 Tổng

2,692

27,196,817

3,209

32,728,891

-16.11

-16.90

 Tôm sú

 ĐL

758

10,750,000

821

12,316,463

-7.62

-12.72

 CB

54

830,761

66

1,076,029

-18.34

-22.79

 Tổng

812

11,580,761

887

13,392,492

-8.41

-13.53

 Tôm khác

 ĐL

198

1,892,153

167

2,114,799

18.39

-10.53

 CB

325

2,508,576

345

3,007,829

-5.65

-16.60

 Tổng

523

4,400,729

512

5,122,627

2.20

-14.09

 Tổng

 

4,027

43,178,307

4,607

51,244,011

-12.59

-15.74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 11/4-17/4 so sánh với kỳ 4/4-10/4

Thị trường

 Kỳ 11/4-17/4

Kỳ 4/4-10/4

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 China

633

5,679,994

590

5,779,328

7.35

-1.72

 USA

582

7,045,563

635

7,923,688

-8.34

-11.08

 Korea

539

5,073,201

484

5,312,334

11.30

-4.50

 Japan

380

5,181,355

736

10,692,996

-48.42

-51.54

 UK

272

3,202,192

181

2,100,113

49.72

52.48

 HongKong

242

2,388,945

165

1,663,643

46.46

43.60

 Netherlands

179

1,343,916

258

2,098,151

-30.47

-35.95

 Germany

178

1,985,220

117

810,525

51.34

144.93

 Canada

144

1,692,618

175

2,045,168

-17.95

-17.24

 Singapore

135

1,817,787

278

3,526,247

-51.36

-48.45

 France

111

1,038,977

83

814,730

33.04

27.52

 Australia

104

1,082,019

100

1,224,284

4.38

-11.62

 Taiwan

88

694,341

99

929,301

-10.79

-25.28

 Belgium

69

637,230

147

1,013,570

-52.83

-37.13

 Czech Republic

55

562,158

10

94,144

428.06

497.12

Tổng Top 15

3,710

39,425,516

4,059

46,028,224

-8.59

-14.34

Tổng XK

4,027

43,178,307

4,607

51,244,011

-12.59

-15.74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp