Thị trường tôm (18/1-24/1/2017) - Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (18/1-24/1/2017) - Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi

Cuối tuần trước, giá tôm cỡ 40 con/cân tại Hải Khẩu (Hải Nam) tăng nhẹ so với trung tuần tháng 1, có mức 28 NDT/cân.

Giá tôm cỡ 40 con/cân tại tỉnh Quảng Đông dao động 29-34 NDT/cân, tăng nhẹ so với hôm 14/01.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 1/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

 40 con/cân

50 con/cân

Hải Khẩu, Hải Nam

21/01/2018

30

28

 

 

14/01/2018

30

26

23

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 1/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

 40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Sán Vĩ, Quảng Đông

21/01/2018

38

34

30

26

 

14/01/2018

37

32

27

23

Trạm Giang, Quảng Đông

21/01/2018

34

29

27

21

 

14/01/2018

32

30

25

 

Giang Môn, Quảng Đông

21/01/2018

 

 

34

32

 

14/01/2018

 

 

24

22

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm nguyên liệu ổn định.

Giá tôm thẻ tại các tỉnh Tây Nam Bộ dao động ở mức 105.000-110.000 đ/kg với cỡ 100 con/kg; 115.000-120.000 đ/kg cỡ 80 con/kg. Giá tôm sú đá cỡ 20 con/kg và 30 con/kg ở mức 285.000-290.000 đ/kg; 230.000-240.000 đ/kg. Giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg và 30 con/kg ở mức 300.000-330.000 đ/kg; 250.000-260.000 đ/kg. Hiện nay nhu cầu tôm sống là chủ yếu để cung cấp cho thị trường nội địa.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi

Tại miền trung, thời tiết lạnh hơn các năm trước nên các hộ nuôi hạn chế thả nuôi mới do tỷ lệ hao hụt cao. Có một số ao thả gối vụ nhưng diện tích không đáng kể. Lượng tôm còn lại không nhiều và chủ yếu để bán nội địa.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

23/01/2018

17/01/2018

08/01/2018

03/01/2018

80 con/kg

118000

118000

118000

118000

90 con/kg

113000

113000

113000

113000

100 con/kg

108000

108000

108000

108000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 10/01-16/01 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Úc và Singapore.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 10/01-16/01 đạt 4.489 tấn, trị giá 54,17 triệu USD tăng 0,68% về lượng và tăng 7,71% về trị giá so với kỳ 03/01-09/01.

Trong kỳ 10/01-16/01, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất về lượng và đứng thứ 2 về trị giá, đạt 645 tấn và thu về 8,02 triệu USD. Thị trường Trung Quốc xếp thứ 3 về lượng (sau thị trường Hàn Quốc) nhưng đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 11,52%, đạt 8,13 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 10/01-16/01 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Úc và Singapore, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Hà Lan.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 10/01-16/01 so sánh với kỳ 03/01-09/01

Thị trường

 Kỳ 10/1-16/1

Kỳ 3/1-9/1

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

645

8,019,756

584

7,015,379

10.44

14.32

 Korea

599

6,460,445

628

6,277,236

-4.59

2.92

 China

517

8,131,778

696

8,462,261

-25.70

-3.91

 Japan

513

7,310,601

540

7,101,245

-4.99

2.95

 Singapore

386

4,602,019

210

2,514,379

84.09

83.03

 HongKong

310

3,184,854

177

2,005,048

74.64

58.84

 UK

225

2,603,956

179

1,894,009

25.77

37.48

 Australia

198

1,995,711

80

844,137

148.45

136.42

 Netherlands

152

1,614,304

421

4,378,977

-63.83

-63.14

 Germany

122

1,782,125

133

1,598,504

-7.91

11.49

 Canada

116

1,467,876

61

692,208

91.54

112.06

 Belgium

91

831,015

87

726,083

4.12

14.45

 France

90

1,173,520

113

1,162,326

-21.01

0.96

 Taiwan

89

562,396

114

1,333,240

-21.72

-57.82

 South Africa

58

396,161

20

106,000

190.80

273.74

Tổng Top 15

4,113

50,136,515

4,044

46,111,033

1.72

8.73

Tổng XK

4,489

54,169,166

4,458

50,292,161

0.68

7.71

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ