Thị trường tôm (17/5-25/5/2017) - Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tạm chững, nguồn cung tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (17/5-25/5/2017) - Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tạm chững, nguồn cung tăng

Giá tôm sú HLSO không đổi so với trung tuần tháng 5. Trong khi giá tôm thẻ HLSO tăng giảm trái chiều tùy theo xuất xứ và kích cỡ.

Cụ thể: Giá tôm sú cỡ Un 15 xuất xứ Ấn Độ; Việt Nam; Malaysia lần lượt có mức 8,85 USD/lb;  8,30 USD/lb; 8,85 USD/lb.

Diễn biến giá tôm sú size 21/25 của một số nước giao dịch tại New York năm 2015-2017

Nguồn: NOAA

Cuối tháng 5, giá tôm thẻ cỡ 40 con/cân tại Văn Xương (Hải Nam) giảm nhẹ so với hôm 18/5, có mức 25 NDT/cân.

Giá tôm thẻ cỡ 50 con/cân tại Trung Sơn (Quảng Đông) cũng giảm nhẹ so với hôm 18/5, có mức 28 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 5/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

40 con/cân

Văn Xương, Hải Nam

24/05/2017

25

 

18/05/2017

28

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 5/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

50 con/cân

Trung Sơn, Quảng Đông

24/05/2017

28

 

18/05/2017

34

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ tạm chững, nguồn cung tăng.

Hiện nay tôm thẻ vụ 1 tại Tây Nam Bộ đã bắt đầu thu hoạch tuy nhiên sản lượng chưa nhiều nên giá chững. Trong tuần này, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 100.000-102.000 đ/kg. Giá tôm sú đá cỡ 20 con/kg ở mức 270.000 đ/kg; cỡ 40 con/kg ở mức 170.000-175.000 đ/kg; cỡ 30 con/kg ở mức 210.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ tại Sóc Trăng năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Hà Tĩnh, thương lái Trung Quốc đã thu mua tôm đá trở lại tuy nhiên giá giảm.

Tại Hà Tĩnh, tôm thẻ đã bắt đầu vào mùa thu hoạch, lượng tôm tăng nên giá tiếp tục giảm. Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 100 con/kg thương lái Trung Quốc thu mua tại đầm ở mức 105.000-110.000 đ/kg (tùy màu sắc tôm). Đối với tôm thẻ oxy, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 115.000-120.000 đ/kg giảm 5000 đ/kg so với tuần trước.

Diễn biến giá tôm thẻ sống (oxy) tại Nghệ An, Hà Tĩnh (thương lái mua tại đầm), đ/kg

 

70 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

25/05

 

125.000

115.000

15/05

Lượng ít

130.000

120.000

10/05

150.000

145.000

135.000

03/05-04/05

155.000

150.000

135.000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 03/05-09/05 giảm mạnh cả lượng và trị giá đối với thị trường Trung Quốc và Nhật Bản.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 10/05-16/05 đạt 5.751 tấn, trị giá 74,97 triệu USD tăng 16,81% về lượng và tăng 21,91% về trị giá so với kỳ 03/05-09/05.

Trong kỳ 10/05-16/05, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất về lượng nhưng chỉ xếp thứ 3 về trị giá, đạt 1.058 tấn và thu về 12,18 triệu USD. Thị trường Trung Quốc tiếp tục xếp thứ 2 về lượng nhưng vẫn đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 15,55%, đạt 15,76 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 10/05-16/05 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với hầu hết các trường, chỉ có thị trường Hàn Quốc giảm nhẹ về lượng.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 10/05-16/05 so sánh với kỳ 03/05-09/05

Thị trường

 Kỳ 10/05-16/05

Kỳ 03/05-09/05

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,058

12,178,209

870

9,891,744

21.62

23.11

 China

895

15,755,456

806

11,775,601

10.94

33.80

 Japan

811

12,386,376

710

11,544,027

14.24

7.30

 Korea

522

6,734,570

620

6,705,946

-15.88

0.43

 Singapore

297

3,283,518

210

2,390,570

41.89

37.35

 UK

279

3,483,409

193

2,183,378

44.60

59.54

 HongKong

224

2,378,084

131

1,494,162

70.46

59.16

 Netherlands

216

2,452,050

142

1,414,019

52.44

73.41

 Australia

199

2,137,496

89

906,269

123.00

135.86

 Canada

196

2,694,283

158

2,220,800

23.93

21.32

 France

138

1,365,307

110

1,309,778

24.57

4.24

 Switzerland

128

1,879,087

66

1,261,921

93.78

48.91

 Germany

124

1,214,330

157

1,583,104

-21.05

-23.29

 Belgium

107

1,111,963

103

1,109,367

3.23

0.23

 Taiwan

89

862,300

202

2,065,313

-56.06

-58.25

Tổng Top 15

5,281

69,916,439

4,568

57,856,001

15.61

20.85

Tổng XK

5,751

74,971,381

4,924

61,497,911

16.81

21.91

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ