Thị trường tôm (16/8-22/8/2017) - Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ giảm trong khi giá tôm sú tăng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (16/8-22/8/2017) - Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ giảm trong khi giá tôm sú tăng

Tại sàn giao dịch New York trung tuần tháng 8, giá tôm sú HLSO và giá tôm thẻ HLSO tăng giảm trái chiều tùy theo kích cỡ và xuất xứ so với hôm 11/08.

Cụ thể: Giá tôm sú cỡ Un 12 xuất xứ Ấn Độ; Indonesia; Thái Lan; Việt Nam; Malaysia lần lượt có mức 10,90 USD/lb;  10,85 USD/lb; 10,85 USD/lb; 10,90 USD/lb; 10,90 USD/lb.

Diễn biến giá tôm sú size 21/25 của một số nước giao dịch tại New York năm 2015-2017

Nguồn: NOAA

Cuối tuần trước, giá tôm cỡ 40 con/cân tại Hải Khẩu (Hải Nam) giảm nhẹ so với trung tuần tháng 8, xuống mức 22 NDT/cân.

Cùng xu hướng, tại Trạm Giang (Quảng Đông) giá tôm cỡ 60 con/cân giảm 1 NDT/cân so với trung tuần tháng 8, có mức 21 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 8/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

 50 con/cân

60 con/cân

Hải Khẩu, Hải Nam

19/08/2017

25

22

20

18

 

14/08/2017

27

24

21

19

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Trạm Giang (Quảng Đông); Vũ Hán (Hồ Bắc) tháng 8/2017, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

 50 con/cân

60 con/cân

Trạm Giang, Quảng Đông

19/08/2017

29

26

25

21

 

14/08/2017

30

28

25

22

Vũ Hán, Hồ Bắc

19/08/2017

 

23.5

22

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ giảm trong khi giá tôm sú tăng.

Giá tôm thẻ tại Tây Nam Bộ giảm trong khi giá tôm sú tăng. Doanh nghiệp chào mua tôm thẻ 100 con/kg ở mức 89.000-90.000 đ/kg. Các thương lái thu mua tại đầm cao hơn khoảng 2000-3000 đ/kg so với giá doanh nghiệp: tôm thẻ 100 con/kg ở mức 90.000-95.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại miền Trung giảm nhẹ so với tuần trước.

Tại Ninh Thuận, Bình Thuận, giá tôm thẻ đầu tuần này giảm so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg; 80 con/kg thương lái thu mua (không kiểm tra kháng sinh) ở mức 108.000 đ/kg; 113.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, Bình Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

22/08

15/08

08/08

02/08

80 con/kg

118000

125000

120000

115000

90 con/kg

113000

120000

115000

110000

100 con/kg

108000

115000

110000

105000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 09/08-15/08 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Nhật Bản và Singapore.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 09/08-15/08 đạt 6.851 tấn, trị giá 91,41 triệu USD tăng 22,22% về lượng và tăng 27,77% về trị giá so với kỳ 02/08-08/08.

Trong kỳ 09/08-15/08, xuất khẩu tôm sang Mỹ lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.443 tấn và thu về 17,72 triệu USD. Thị trường Nhật Bản vươn lên đứng thứ 2 về lượng và thứ 3 về trị giá (sau thị trường Trung Quốc), chiếm tỷ trọng 14,41%, đạt 13,98 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 09/08-15/08 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Nhật Bản và Singapore, trong khi giảm nhẹ đối với thị trường Hàn Quốc.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 09/08-15/08 so sánh với kỳ 02/08-08/08

Thị trường

 Kỳ 9/8-15/8

Kỳ 2/8-8/8

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,443

17,722,409

1,051

13,318,326

37.32

33.07

 Japan

987

13,976,228

627

10,290,729

57.40

35.81

 China

688

16,695,042

516

11,045,415

33.41

51.15

 Korea

637

7,206,571

714

7,923,459

-10.77

-9.05

 Netherlands

492

5,324,478

463

4,425,873

6.16

20.30

 Canada

329

4,483,589

236

3,199,630

39.46

40.13

 UK

283

3,076,942

287

2,796,061

-1.52

10.05

 Singapore

243

2,846,377

157

1,991,007

55.04

42.96

 HongKong

215

2,352,912

230

1,999,201

-6.66

17.69

 Denmark

189

2,845,245

210

2,588,710

-10.23

9.91

 Germany

178

2,627,464

221

2,662,517

-19.21

-1.32

 Belgium

172

1,760,949

129

1,058,871

33.54

66.30

 Australia

166

1,858,691

198

2,262,977

-16.54

-17.87

 Taiwan

135

976,581

135

1,330,407

0.16

-26.60

 Italy

125

905,455

66

471,783

88.58

91.92

Tổng Top 15

6,282

84,658,933

5,240

67,364,965

19.87

25.67

Tổng XK

6,851

91,410,358

5,605

71,541,577

22.22

27.77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ