Thị trường tôm (14/6-20/6/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ
 

Thị trường tôm (14/6-20/6/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ

Trung tuần tháng 6, giá tôm cỡ 100 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 19-20 NDT/kg, tăng nhẹ so với hôm 07/06.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) giảm 6 NDT/cân, có mức 21 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 6/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Trung Sơn, Quảng Đông

14/06/2018

 

 

19

 

07/06/2018

 

 

18

Chu Hải, Quảng Đông

14/06/2018

 

 

20

 

07/06/2018

 

 

20

Dương Giang, Quảng Đông

14/06/2018

26

23

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến tháng 6/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

14/06/2018

29

25

21

17

 

07/06/2018

 

31

27

23

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp    

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ.

Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, giá tôm thẻ tuần này tăng nhẹ. Giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 73.000-75.000 đ/kg (ao đất; không kiểm kháng sinh); 76.000-78.000 đ/kg (ao đất; có kiểm kháng sinh); 88.000 đ/kg (ao bạt).   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung tăng nhẹ.

Tại Ninh Thuận, tình hình dịch bệnh trên tôm vẫn chưa khả quan, tỷ lệ tôm bị nhiễm bệnh chiếm 50%. Tính đến cuối tháng 5, tôm thẻ thả nuôi từ 30-60 ngày chiếm khoảng 60%, 61-80 ngày chiếm khoảng 20%, trên 80 ngày chiếm khoảng 10%, còn lại là dưới 30 ngày.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

20/06/2018

14/06/2018

13/06/2018

08/06/2018

80 con/kg

90000

88000

88000

90000

90 con/kg

85000

83000

83000

85000

100 con/kg

80000

78000

78000

80000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 06/06-12/06 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Anh và Canada.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 06/06-12/06 đạt 5.690 tấn, trị giá 64,79 triệu USD giảm 3,31% về lượng và giảm 4,4% về trị giá so với kỳ 30/05-05/06.

Trong kỳ 06/06-12/06, xuất khẩu tôm sang Trung Quốc lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 930 tấn và thu về 9,85 triệu USD. Thị trường Hàn Quốc xếp thứ 2 về lượng nhưng đứng thứ 4 về trị giá, chiếm tỷ trọng 15,31%, đạt 8,78 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 06/06-12/06 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Anh và Canada, giảm mạnh đối với thị trường Đức và Hong Kong.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 06/06-12/06 so sánh với kỳ 30/05-05/06

Thị trường

 Kỳ 6/6-12/6

Kỳ 30/5-5/6

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 China

930

9,848,325

913

9,221,427

1.94

6.80

 Korea

871

8,784,451

804

9,095,362

8.38

-3.42

 USA

857

9,385,850

891

9,746,642

-3.74

-3.70

 Japan

588

9,724,608

686

9,620,320

-14.26

1.08

 Netherlands

465

4,879,986

447

4,812,242

4.17

1.41

 Singapore

290

3,495,444

249

3,265,880

16.40

7.03

 Germany

226

2,641,967

270

3,032,883

-16.23

-12.89

 UK

208

2,924,837

141

1,905,491

47.09

53.50

 HongKong

192

1,848,367

302

3,194,448

-36.54

-42.14

 Canada

142

1,794,808

109

1,475,980

29.96

21.60

 France

106

1,149,324

66

1,202,414

61.02

-4.42

 Australia

105

1,193,739

224

2,547,967

-53.23

-53.15

 Denmark

74

1,066,789

42

761,550

77.37

40.08

 Belgium

67

578,804

119

1,560,866

-43.60

-62.92

 Austria

67

647,895

72

757,201

-6.84

-14.44

Tổng Top 15

5,190

59,965,192

5,335

62,200,671

-2.71

-3.59

Tổng XK

5,690

64,787,155

5,885

67,769,469

-3.31

-4.40

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp