Thị trường tôm (12/4-18/4/2018) - Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (12/4-18/4/2018) - Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung giảm nhẹ

Trung tuần tháng 4, giá tôm cỡ 40 con/cân tại tỉnh Quảng Đông dao động 28-29 NDT/cân, giảm nhẹ so với đầu tháng 4.

Cùng xu hướng, giá tôm cỡ 30 con/cân tại Chương Châu (Phúc Kiến) cũng giảm 2 NDT/cân, có mức 38 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 4/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Sán Vĩ, Quảng Đông

13/04/2018

33

29

25

 

 

05/04/2018

35

30

25

 

Trạm Giang, Quảng Đông

13/04/2018

31

28

24

19

Trung Sơn, Quảng Đông

13/04/2018

 

 

23

20

 

12/04/2018

 

 

24

 

Chu Hải, Quảng Đông

13/04/2018

 

28

22

17

 

12/04/2018

 

 

22

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại Chương Châu (Phúc Kiến) tháng 4/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Chương Châu, Phúc Kiến

13/04/18

38

35

30

25

 

05/04/18

40

35

32

26

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi.

Tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau giá tôm thẻ đá nguyên con và nguyên liệu thương lái mua tại đầm cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-92.000 đ/kg; cỡ 80 con/kg ở mức 98.000-102.000 đ/kg. Trong khi đó, giá nhà máy chào mua tôm thẻ nguyên con cỡ 100 con/kg ở mức 85000-90000 đ/kg (có kiểm kháng sinh); 80000-84000 đ/kg (không kiểm kháng sinh). Đối với tôm sú, thương lái thu mua tôm sú cỡ 30 con/kg ở mức 305.000 đ/kg (tôm sống); cỡ 20 con/kg có mức 340.000-350.000 đ/kg.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung giảm nhẹ.

Tại Hà Tĩnh, đang bắt đầu thả nuôi tôm vụ 1 nên nguồn cung tôm thấp trong khi đó giá tôm giảm. Giá tôm thẻ đá cỡ 100 con/kg 100000-105000 đ/kg. Tại Ninh Thuận, giá tôm thẻ đá cỡ 100 con/kg ở mức 100.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

19/04/2018

12/04/2018

04/04/2018

28/03/2018

80 con/kg

110000

120000

120000

120000

90 con/kg

105000

115000-118000

115000-118000

115000-118000

100 con/kg

100000

110000-113000

110000-113000

110000-113000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 04/04-10/04 giảm mạnh cả về lượng và trị giá đối với hầu hết các thị trường, trừ Trung Quốc, Hà Lan và Hong Kong.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 04/04-10/04 đạt 5.135 tấn, trị giá 60,92 triệu USD giảm 12,8% về lượng và giảm 13,73% về trị giá so với kỳ 28/03-03/04.

Trong kỳ 04/04-10/04, xuất khẩu tôm sang Trung Quốc lớn nhất về lượng và xếp thứ 2 về trị giá, đạt 794 tấn và thu về 9,63 triệu USD. Thị trường Nhật Bản xếp thứ 3 về lượng (sau Mỹ) nhưng đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 12,51%, đạt 9,74 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 04/04-10/04 giảm mạnh cả về lượng và trị giá đối với hầu hết các thị trường, trừ Trung Quốc, Hà Lan và Hong Kong.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 04/04-10/04 so sánh với kỳ 28/03-03/04

Thị trường

 Kỳ 4/4-10/4

Kỳ 28/3-3/4

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 China

794

9,630,972

792

8,499,553

0.23

13.31

 USA

688

7,782,813

812

8,825,853

-15.30

-11.82

 Japan

643

9,740,689

750

12,061,271

-14.30

-19.24

 Korea

555

6,097,050

649

7,598,221

-14.51

-19.76

 Netherlands

484

5,124,279

469

4,897,838

3.22

4.62

 HongKong

242

2,618,428

209

2,498,088

15.56

4.82

 Germany

209

2,350,361

277

3,381,185

-24.54

-30.49

 Singapore

209

2,793,987

286

3,816,619

-27.06

-26.79

 UK

174

2,300,990

303

3,893,579

-42.79

-40.90

 Australia

160

1,671,825

228

2,703,710

-29.51

-38.17

 UAE

138

1,632,827

46

459,391

199.11

255.43

 Taiwan

123

1,118,813

131

1,268,501

-6.02

-11.80

 France

112

1,159,577

167

1,844,979

-33.12

-37.15

 Denmark

78

938,319

61

637,164

28.36

47.26

 Belgium

78

1,110,218

82

774,245

-5.37

43.39

Tổng Top 15

4,685

56,071,148

5,262

63,160,198

-10.96

-11.22

Tổng XK

5,135

60,922,230

5,889

70,621,445

-12.80

-13.73

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp