Thị trường tôm (11/4-17/4/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm nhẹ

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (11/4-17/4/2019) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm nhẹ

1. Thị trường thế giới

Thị trường tôm nguyên liệu tại Thái Lan nghỉ lễ, trong khi thị trường Trung Quốc tăng về giá trong tuần này.

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại trang trại Thái Lan, baht/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 4/2019, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

40 con/kg

60 con/kg

80 con/kg

Sán Vĩ, Quảng Đông

11/04/2019

40

37

33

 

09/04/2019

 

37

33

Trạm Giang, Quảng Đông

11/04/2019

 

37

33

 

09/04/2019

 

35

31

Dương Giang, Quảng Đông

11/04/2019

 

37

33

 

09/04/2019

 

35

31

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường trong nước

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm nhẹ.

Tại ĐBSCL, nguồn cung tôm thẻ đang tăng và các nhà máy nghỉ lễ cuối tuần trước-đầu tuần này nên giá tôm thẻ giảm. Đối với tôm sú, nông dân chủ yếu bán tôm sú oxy tuy nhiên nguồn cung tôm sú cũng đang khá thấp.  

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2018-2019, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi.

Trong tuần 5/4-11/4 giá tôm sú cỡ 40 con/kg tại Khánh Hòa không đổi, có mức từ 380.000-400.000 đ/kg. Còn tại Đà Nẵng tuần 5/4-11/4 giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg ổn định so với tuần 29/3-4/4.

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Khánh Hòa, đồng/kg

 

Tôm sú cỡ 40 con/kg

Tôm thẻ cỡ 80-60 con/kg

5/4-11/4

380000-400000

150000-170000

29/3-4/4

380000-400000

160000-180000

22/3-28/3

380000-400000

160000-180000

15/3-21/3

380000-400000

160000-180000

Nguồn: Vasep                                                                                                    

Diễn biến giá tôm nguyên liệu tại Đà Nẵng, đồng/kg

 

 Tôm sú

 Tôm thẻ chân trắng

 

 8 con/kg

 15 con/kg

 25-30 con/kg

 40 con/kg

 60 con/kg

 80 con/kg

 120 con/kg

5/4-11/4

 

440000

220000

180000

145000

110000

80000

29/3-4/4

 

450000

240000

200000

145000

110000

80000

22/3-28/3

 

480000

260000

220000

145000

110000

80000

15/3-21/3

 

450000

220000

160000

155000

110000

80000

8/3-14/3

 

440000

210000

150000

155000

115000

80000

1/3-7/3

 

440000

220000

160000

155000

115000

80000

Nguồn: Vasep

3. Thương mại

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 3/4-9/4 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Singapore.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 3/4-9/4 đạt 4.393 tấn, trị giá 48,47 triệu USD giảm 20,11% về lượng và giảm 19,92% về trị giá so với kỳ 27/3-2/4.

Trong kỳ 3/4-9/4, xuất khẩu tôm sang Nhật Bản lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 638 tấn và thu về 9,69 triệu USD. Thị trường Trung Quốc xếp thứ 2 về lượng và thứ 3 về trị giá (sau Mỹ), chiếm tỷ trọng 13,33%, đạt 5,57 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 3/4-9/4 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với Singapore, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Hàn Quốc và Hong Kong.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo chủng loại trong kỳ 3/4-9/4 so sánh với kỳ 27/3-2/4

 Chủng loại

 ĐL/CB

 Kỳ 3/4-9/4

 Kỳ 27/3-2/4

 % thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 lượng

 trị giá

 Tôm thẻ

 ĐL

1,740

16,846,844

2,223

22,223,233

-21.76

-24.19

 CB

1,309

13,973,936

1,572

18,111,210

-16.73

-22.84

 Tổng

3,048

30,820,780

3,795

40,334,443

-19.68

-23.59

 Tôm sú

 ĐL

800

11,458,059

925

12,368,508

-13.52

-7.36

 CB

66

1,145,147

112

1,786,768

-40.59

-35.91

 Tổng

866

12,603,206

1,036

14,155,276

-16.44

-10.96

 Tôm khác

 ĐL

176

2,353,235

229

2,527,599

-23.29

-6.90

 CB

303

2,702,463

438

3,512,024

-30.93

-23.05

 Tổng

478

5,055,698

667

6,039,623

-28.30

-16.29

 Tổng

 

4,393

48,469,567

5,498

60,529,342

-20.11

-19.92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 3/4-9/4 so sánh với kỳ 27/3-2/4

Thị trường

 Kỳ 3/4-9/4

Kỳ 27/3-2/4

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 Japan

638

9,693,836

1,051

13,953,146

-39.31

-30.53

 China

586

5,566,908

645

5,926,359

-9.26

-6.07

 USA

572

7,472,755

685

8,338,286

-16.51

-10.38

 Korea

470

4,955,200

799

7,299,981

-41.11

-32.12

 Singapore

294

3,740,947

69

694,179

325.35

438.90

 Netherlands

280

2,194,865

252

2,149,515

10.90

2.11

 UK

174

2,087,936

247

2,578,635

-29.33

-19.03

 Canada

167

1,946,279

229

3,055,459

-27.16

-36.30

 HongKong

149

1,464,847

256

2,532,557

-41.75

-42.16

 Belgium

133

931,553

143

1,586,639

-7.25

-41.29

 Australia

118

1,232,295

201

2,425,075

-41.40

-49.19

 Taiwan

98

961,725

115

1,237,861

-15.30

-22.31

 France

83

551,296

203

2,161,622

-58.84

-74.50

 India

76

430,112

-

-

 

 

 Sweden

71

564,895

31

423,236

128.47

33.47

Tổng Top 15

3,909

43,795,450

4,928

54,362,548

-20.68

-19.44

Tổng XK

4,393

48,469,567

5,498

60,529,342

-20.11

-19.92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp