Thị trường tôm (10/5-16/5/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (10/5-16/5/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm

Cuối tuần trước, giá tôm cỡ 40 con/cân tại tỉnh Quảng Đông dao động 28-33 NDT/cân, không đổi so với đầu tháng 5.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 50 con/cân tại Đông Phương (Hải Nam) tăng nhẹ 1 NDT/cân, có mức 21 NDT/cân.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 4-5/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

20 con/cân

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Trạm Giang, Quảng Đông

11/05/2018

65

34.5

28

24

18

 

04/05/2018

71

33

28

21.5

20

Trung Sơn, Quảng Đông

11/05/2018

 

 

 

29

26

 

04/05/2018

 

 

 

30

27

Giang Môn, Quảng Đông

11/05/2018

 

 

 

28.5

24.5

 

04/05/2018

 

 

 

31.5

25.5

Chu Hải, Quảng Đông

11/05/2018

 

 

33

31

28

 

04/05/2018

 

 

33

28

23

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam tháng 5/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

Đông Phương, Hải Nam

11/05/2018

31

26

21

 

04/05/2018

31

25

20

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp    

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu giảm.

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tiếp tục giảm, nguồn cung vẫn đang gia tăng, dịch bệnh không đáng kể. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg thương lái mua tại đầm ở mức 75.000 (không kiểm kháng sinh); 78.000 đ/kg (có kiểm kháng sinh).   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi.

Tại Ninh Thuận, giá tôm thẻ nguyên liệu thương lái thu mua tại đầm sụt không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 90.000 đ/kg (tôm đá), cỡ 65 con/kg ở mức 116.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

16/05/2018

11/05/2018

10/05/2018

09/05/2018

80 con/kg

100000

100000

100000

100000

90 con/kg

95000

95000

95000

95000

100 con/kg

90000

90000

90000

90000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 02/05-08/05 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Hong Kong và Pháp.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 02/05-08/05 đạt 5.329 tấn, trị giá 61,53 triệu USD tăng 6,09% về lượng nhưng giảm 0,09% về trị giá so với kỳ 25/04-01/05.

Trong kỳ 02/05-08/05, xuất khẩu tôm sang Trung Quốc lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.102 tấn và thu về 11,8 triệu USD. Thị trường Hàn Quốc xếp thứ 2 về lượng nhưng đứng thứ 3 về trị giá (sau Nhật Bản), chiếm tỷ trọng 12,71%, đạt 7,23 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 02/05-08/05 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Hong Kong và Pháp, giảm mạnh đối với thị trường Mỹ và Nhật Bản.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 02/05-08/05 so sánh với kỳ 25/04-01/05

Thị trường

 Kỳ 2/5-8/5

Kỳ 25/4-1/5

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 China

1,102

11,797,198

827

8,464,198

33.27

39.38

 Korea

677

7,227,677

528

5,566,053

28.26

29.85

 USA

582

6,630,350

888

10,857,553

-34.44

-38.93

 Japan

456

8,745,060

905

13,564,054

-49.60

-35.53

 UK

314

3,303,856

212

2,651,266

48.08

24.61

 HongKong

276

2,955,539

126

1,547,071

119.14

91.04

 Singapore

255

3,156,376

194

2,416,442

31.23

30.62

 Netherlands

241

2,649,840

240

2,936,717

0.38

-9.77

 France

196

1,914,802

105

1,108,199

85.76

72.79

 Taiwan

190

1,827,856

122

1,057,549

54.99

72.84

 Belgium

157

1,512,853

148

1,923,128

6.38

-21.33

 Australia

155

1,616,099

130

1,264,696

19.26

27.79

 Germany

134

1,777,285

134

2,208,269

-0.03

-19.52

 Canada

110

1,389,471

59

855,866

85.60

62.35

 Switzerland

88

1,264,557

60

997,156

47.16

26.82

Tổng Top 15

4,934

57,768,818

4,680

57,418,217

5.43

0.61

Tổng XK

5,329

61,528,818

5,023

61,584,366

6.09

-0.09

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp