Thị trường tôm (1/2-7/2/2017) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm nguyên liệu tiếp tục giảm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường tôm (1/2-7/2/2017) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm nguyên liệu tiếp tục giảm

Đầu tháng 2, giá tôm cỡ 40 con/cân tại Hải Khẩu (Hải Nam) tăng mạnh so với cuối tháng 1, có mức 32 NDT/cân.

Giá tôm cỡ 40 con/cân tại tỉnh Quảng Đông dao động 35-37 NDT/cân, tăng mạnh so với hôm 21/01.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 1-2/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

Hải Khẩu, Hải Nam

03/02/2018

36

32

26

 

21/01/2018

30

28

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 1-2/2018, NDT/cân (1 cân =0,5kg)

Huyện/Tỉnh

Ngày

20 con/cân

30 con/cân

40 con/cân

50 con/cân

60 con/cân

Sán Vĩ, Quảng Đông

03/02/18

53

42

37

32

 

 

21/01/18

 

38

34

30

26

Trạm Giang, Quảng Đông

03/02/18

 

 

35

31

20

 

21/01/18

 

34

29

27

21

Giang Môn, Quảng Đông

03/02/18

 

 

 

35.5

30.5

 

21/01/18

 

 

 

34

32

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm nguyên liệu tiếp tục giảm.

Giá tôm nguyên liệu tiếp tục giảm do nhà máy ép giá trong khi người dân đẩy mạnh thu hoạch trước tết. Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-95.000 đ/kg; cỡ 80 con/kg giá 100.000-105.000 đ/kg. Giá tôm sú cũng giảm so với tuần trước: tôm sú đá cỡ 20 con/kg và 30 con/kg ở mức 270.000 đ/kg; 190.000-200.000 đ/kg.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2016-2017, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung không đổi, trong khi giá tôm sống tăng cao

Tại miền trung, dự kiến đến đầu tháng 4 vụ 1 mới thả lại tập trung. Tôm vụ đông do thời tiết lạnh nên thả nuôi ít, nguồn cung do đó hạn chế. Giá tôm sống tại Hà Tĩnh cỡ 100 con/kg 145.000 đ/kg; 80 con/kg giá 160.000 đ/kg.

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

06/02/2018

31/01/2018

23/01/2018

17/01/2018

80 con/kg

118000

118000

118000

118000

90 con/kg

113000

113000

113000

113000

100 con/kg

108000

108000

108000

108000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 24/01-30/01 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Trung Quốc và Singapore.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 24/01-30/01 đạt 5.676 tấn, trị giá 69,5 triệu USD tăng 7,74% về lượng và tăng 12,97% về trị giá so với kỳ 17/01-23/01.

Trong kỳ 24/01-30/01, xuất khẩu tôm sang Trung Quốc lớn nhất về lượng và đứng thứ 2 về trị giá, đạt 1.015 tấn và thu về 11,45 triệu USD. Thị trường Nhật Bản xếp thứ 3 về lượng (sau thị trường Mỹ) nhưng đứng đầu về trị giá, chiếm tỷ trọng 13,2%, đạt 11,71 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 24/01-30/01 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Trung Quốc và Singapore, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Anh.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 24/01-30/01 so sánh với kỳ 17/01-23/01

Thị trường

 Kỳ 24/1-30/1

Kỳ 17/1-23/1

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 China

1,015

11,446,887

676

8,187,751

50.26

39.81

 USA

788

10,162,681

715

8,265,940

10.18

22.95

 Japan

749

11,706,443

587

8,560,427

27.68

36.75

 Korea

665

7,288,939

704

7,351,881

-5.50

-0.86

 Netherlands

435

4,848,902

376

3,771,142

15.82

28.58

 Singapore

366

4,826,447

280

3,385,246

30.50

42.57

 Australia

256

2,842,803

181

2,241,116

41.09

26.85

 HongKong

205

2,293,687

273

2,506,039

-24.91

-8.47

 UK

164

2,020,708

248

3,069,168

-33.98

-34.16

 Canada

125

1,707,749

103

1,310,508

21.39

30.31

 Germany

116

1,748,346

307

3,617,522

-62.29

-51.67

 France

82

1,235,690

122

1,541,890

-32.76

-19.86

 Belgium

77

1,014,269

98

1,218,195

-21.78

-16.74

 Taiwan

75

746,130

89

685,843

-16.09

8.79

 Denmark

73

1,081,624

96

1,490,353

-23.89

-27.42

Tổng Top 15

5,191

64,971,305

4,855

57,203,021

6.91

13.58

Tổng XK

5,676

69,495,689

5,268

61,515,118

7.74

12.97

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp số liệu từ TCHQ