Thị trường tôm (1/11-7/11/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ
 

Thị trường tôm (1/11-7/11/2018) - Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ

Đầu tháng 11, giá tôm cỡ 100 con/kg tại tỉnh Quảng Đông có mức 18-20 NDT/kg, không đổi so với cuối tháng 10.

Trong khi đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại Chương Châu (Phúc Kiến) ổn định ở mức 21 NDT/kg.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 10-11/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

Giang Môn, Quảng Đông

01/11/2018

20.5

18

Trung Sơn, Quảng Đông

01/11/2018

 

20

 

24/10/2018

 

19

Chu Hải, Quảng Đông

01/11/2018

 

20

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp 

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 10-11/2018, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

01/11/2018

24

21

 

24/10/2018

24

21

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tại Tây Nam Bộ, giá tôm thẻ nguyên liệu tăng nhẹ.

Tại ĐBSCL chủ yếu tập trung thu mua tôm sú cỡ 30-50 con/kg trong khi nguồn cung tôm thẻ hạn chế nên thương lái mua tất cả các kích cỡ. Giá tôm thẻ thương lái mua tại đầm đầu tuần tăng 2.000 đ/kg so với tuần trước trong khi giá tôm sú vẫn giữ ở mức thấp.   

Diễn biến giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại một số khu vực sản xuất chính năm 2017-2018, đồng/kg

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ nguyên liệu tại miền Trung ít thay đổi.

Tại Ninh Thuận, thời tiết thay đổi khiến bệnh đốm trắng và gan tụy gia tăng. Giá tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (tôm đá).  

Diễn biến giá tôm thẻ đông lạnh không kiểm tra kháng sinh tại Ninh Thuận, đ/kg

 Kích cỡ

1/11/2018

31/10/2018

30/10/2018

80 con/kg

105000-107000

105000-107000

105000-107000

90 con/kg

100000-102000

100000-102000

100000-102000

100 con/kg

95000-97000

95000-97000

95000-97000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 24/10-30/10 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Singapore và Hong Kong.

Theo số liệu sơ bộ TCHQ, xuất khẩu tôm trong kỳ 24/10-30/10 đạt 7.258 tấn, trị giá 82,96 triệu USD tăng 9,21% về lượng và tăng 16,8% về trị giá so với kỳ 17/10-23/10.

Trong kỳ 24/10-30/10, xuất khẩu tôm sang Mỹ vẫn lớn nhất cả về lượng và trị giá, đạt 1.483 tấn và thu về 15,89 triệu USD. Thị trường Nhật Bản tiếp tục xếp thứ 2 cả về lượng và trị giá, chiếm tỷ trọng 13,31%, đạt 14,75 triệu USD. Xuất khẩu tôm sang Top 10 thị trường kỳ 24/10-30/10 tăng mạnh cả về lượng và trị giá đối với thị trường Singapore và Hong Kong, trong khi giảm mạnh đối với thị trường Anh.

Xuất khẩu tôm Việt Nam theo thị trường kỳ 24/10-30/10 so sánh với kỳ 17/10-23/10

Thị trường

 Kỳ 24/10-30/10

Kỳ 17/10-23/10

% thay đổi về

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

 Lượng, tấn

 Trị giá, USD

lượng

trị giá

 USA

1,483

15,894,562

1,404

14,605,922

5.67

8.82

 Japan

966

14,748,837

831

11,930,580

16.21

23.62

 China

819

9,996,966

711

6,367,416

15.06

57.00

 Korea

779

8,044,329

608

6,238,588

28.01

28.94

 Singapore

399

4,351,198

154

1,478,219

158.46

194.35

 UK

348

4,084,525

573

6,476,484

-39.35

-36.93

 Canada

348

4,427,234

315

4,224,793

10.19

4.79

 Netherlands

288

2,859,955

249

2,413,393

15.54

18.50

 HongKong

274

3,041,673

216

1,966,153

27.03

54.70

 Australia

210

2,497,851

162

1,756,929

29.14

42.17

 Belgium

169

1,290,564

227

2,221,758

-25.53

-41.91

 Germany

142

1,623,008

291

2,828,621

-51.27

-42.62

 Taiwan

131

1,407,116

104

577,924

25.46

143.48

 Denmark

112

1,466,306

103

1,369,784

9.20

7.05

 France

111

1,221,476

152

1,384,862

-26.96

-11.80

Tổng Top 15

6,577

76,955,599

6,102

65,841,424

7.79

16.88

Tổng XK

7,258

82,960,773

6,645

71,029,460

9.21

16.80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp