Thị trường sắn và tinh bột sắn (tuần 5/7-11/07/2018)

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường sắn và tinh bột sắn (tuần 5/7-11/07/2018)

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tại khu vực Quy Nhơn, tính đến nửa đầu tháng 7 tổng lượng tồn kho sắn lát còn khoảng 140-150.000 tấn, trong đó đơn vị còn nhiều nhất chưa đến 50.000 tấn. Theo thông tin AgroMonitor tổng hợp, trong tháng 7 dự kiến sẽ có 3 tàu sắn lát vào lấy hàng tại cảng Quy Nhơn xuất đi Hàn Quốc với tổng khối lượng dự kiến khoảng 18.000 tấn.

Do giá cồn từ sắn tại Trung Quốc tăng trở lại, cộng thêm tồn kho sắn lát của Trung Quốc hầu như không có nên các nhà máy Trung Quốc lẫn các bên thương mại có nhu cầu hỏi mua sắn lát từ Việt Nam nhiều hơn. Hiện mức giá mong muốn mà các nhà xuất khẩu Việt Nam muốn bán ra khoảng 260 USD/tấn CNF nhưng phía Trung Quốc muốn giá từ 250-255 USD/tấn CNF tùy thời hạn giao hàng và phẩm cấp. Phía Trung Quốc cho biết, mặc dù giá cồn tăng nhưng do đồng nhân dân tệ mất giá nên các nhà nhập khẩu Trung Quốc bị thiệt hại nhiều.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Sơn La- mì đi Trung Quốc (độ ẩm trên 17%)

-

-

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%) – giá kho bán ra

4.800-4.900

4.800-4.900

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.700-4.800

4.700-4.800

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.800

5.800

Tây Ninh – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

-

-

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

-

-

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

-

-

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.700-5.800

5.700-5.800

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

-

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

-

-

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, CNF)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - CNF

250-255

245-246

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Tại Tây Ninh, nguồn cung mì nội vùng lẫn nhập khẩu đưa về các nhà máy đều tăng mạnh trong tuần này, đẩy giá mì nguyên liệu giảm mạnh liên tiếp từ cuối tuần trước và đầu tuần này. Tại cửa khẩu Chàng Riệc, lượng mì củ từ Campuchia đưa về đạt bình quân khoảng 130 xe/ngày, tương đương tầm 4.000 tấn/ngày với giá giao dịch tại cửa khẩu giảm 30 Riel/kg so với tuần trước, còn mức 390-430 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND từ 2.220-2.450 đồng/kg. Theo tin từ thương nhân, hiện nay một số vùng mì trồng đất thấp tại 2 huyện Gò Dầu và huyện Bến Cầu của tỉnh Tây Ninh bị ngập úng khá nghiêm trọng khiến nguồn cung mì nội vùng đưa về tăng rất mạnh trong vài ngày gần đây với lượng về lên tới trên 1.000 tấn/nhà máy/ngày. Theo đó, giá mua vào của các nhà máy được điều chỉnh giảm rất mạnh trong tuần này, về mức 2.700 đồng/kg (tính đến giữa tuần này), tức giảm từ 400-600 đồng/kg so với tuần trước. Theo nhận định của thương nhân, giá mì củ tại Tây Ninh có thể còn giảm tiếp trong những ngày tới do nguồn cung mì đưa về vẫn có xu hướng tăng.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2018 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

2.700-3.120

3.100-3.300

Tây Ninh – mì Cam

2.700-3.120

3.100-3.300

Đắc Lắc

-

-

Kon Tum

-

-

Phú Yên

-

2.700-2.750

Gia Lai

-

-

Miền Bắc (giá mua xô)

-

-

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, sang đến đầu tuần này, mực nước trên sông Ka Long đã lên trở lại, các hoạt động bốc dỡ hàng tại Móng Cái diễn ra bình thường. Lượng tinh bột sắn giao sang Trung Quốc đạt bình quân khoảng 1.000 tấn/ngày, tuy nhiên tất cả đều là hàng giao cho những hợp đồng cũ và hầu hết được đưa vào kho do nhu cầu mua từ đầu Hà Bắc vẫn rất yếu. Theo các thương nhân cho biết, hiện nay các doanh nghiệp Trung Quốc đang mua vào mạnh với hàng Thái Lan nên nhu cầu hỏi mua đối với tinh bột sắn của Việt Nam gần như không có. Nhiều sà lan phải nằm tại Móng Cái từ 10-15 ngày vẫn chưa thể giải phóng hàng. Tính đến giữa tuần này, tổng khối lượng tinh bột sắn còn tồn tại Móng Cái khoảng 7.000-8.000 tấn và tại kho Hải Phòng tầm 20.000-30.000 tấn. Giá xuất khẩu tinh bột sắn tại Móng Cái được cao nhất 3.450 tệ/tấn với hợp đồng cũ và chỉ còn 3.400 tệ/tấn với các hợp đồng ký mới. Theo nhận định của thương nhân, xuất khẩu tinh bột sắn tại Móng Cái sẽ duy trì trạng thái trầm lắng đến hết tháng 7, đồng thời giá xuất khẩu sẽ tiếp tục giảm theo đà giảm giá của Thái Lan. Ngoài ra, đồng nhân dân tệ tiếp tục mất giá so với đô la Mỹ khi căng thẳng thương mại Mỹ - Trung leo thang, đẩy tỷ giá CNY/VND giảm trở lại, còn quanh mức 3450-3460 đồng đổi 1 nhân dân tệ, gây bất lợi cho các giao dịch xuất khẩu hàng hóa qua kênh biên mậu.

Tại Lạng Sơn, giá tinh bột sắn vẫn được cao nhất 3.500 tệ/tấn với những hợp đồng đã ký trước đó còn với các hợp đồng ký mới giá giảm còn 3.450 tệ/tấn, nhu cầu mua chậm do đồng nội tệ của Trung Quốc mất giá và giá tinh bột Thái Lan giảm mạnh.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

490-500

490-500

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

3150-3450

3150-3500

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Theo báo giá mới cập nhật ngày 10/07/2018, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan tiếp tục điều chỉnh giá chào xuất khẩu sắn của nước này thêm 5 USD/tấn, xuống còn 495 USD/tấn FOB, đồng thời giá tinh bột bán nội địa cũng giảm 0,2 baht/kg còn 15,4 baht/kg. Theo đó, chào giá xuất khẩu tinh bột sắn của Thái Lan đã giảm liên tiếp tới 55 USD/tấn kể từ đầu tháng 6 đến nay do các doanh nghiệp sắn Thái Llan xả hàng để giải phóng kho, chuẩn bị cho vụ sắn mới. Tuy nhiên trên thực tế Thái Lan đã xuất khẩu với mức giá 470-480 USD/tấn từ cách đây 2 tuần.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.75-2.95

2.75-2.95

2.85-3.05

1.60-1.75

Sắn lát nội địa

Bath/kg

7.00-7.40

7.00-7.40

7.00-7.40

4.65-5.00

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

15.40-15.60

15.6-16.0

16.40-16.60

10.30-10.50

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

510-520

520-530

550-555

325-330

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

235-240

235-240

235-240

157-162

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan