Thị trường sắn và tinh bột sắn (5/1-11/1/2018) - Giá mì nguyên liệu tại khu vực Tây Nguyên quay đầu giảm mạnh

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường sắn và tinh bột sắn (5/1-11/1/2018) - Giá mì nguyên liệu tại khu vực Tây Nguyên quay đầu giảm mạnh

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

-Tại cửa khẩu Chàng Riệc, lượng mì lát từ Cam đưa về trong tuần này vẫn đạt thấp chỉ từ 12-15 xe/ngày, tương đương tầm 250-300 tấn/ngày. Mì Cam đưa sang hiện chủ yếu là hàng xô cồn, có chất lượng khá hơn so với tuần trước, tuy nhiên độ ẩm vẫn ở mức cao tầm 17-18%, chưa đủ điều kiện lưu kho nên các chủ hàng vẫn hạn chế mua vào. Trong khi đó, tại cửa khẩu Xa Mát, lượng hàng được đưa về nhiều hơn, bình quân đạt khoảng 40 xe/ngày, tương đương tầm 1.000 tấn, thậm chí có ngày lên tới 70-80 xe (khoảng 1.500 tấn). Nguyên nhân là do một số đơn vị vẫn đang gom hàng cho tàu sắp xuất khẩu nên nhu cầu mua vào mạnh. Giá mì Cam đưa về cửa khẩu hiện được giao dịch ở nhiều mức giá từ 700-765 Riel/kg tùy phẩm cấp hàng, tương đương giá quy đổi sang VND từ 4.000-4.400 đồng/kg (đã cộng C/O và phí làm hàng). Theo các thương nhân cho biết, do giá sắn lát tăng mạnh nên nhu cầu mua mì cám từ các nhà máy TACN hiện nay rất chậm.

Tại Hoa Lư (Bình Phước), lượng mì đưa về cửa khẩu trong 2 ngày cuối tuần trước và đầu tuần này tăng mạnh, đạt bình quân khoảng 3.000-4.000 tấn/ngày. Giá mì về cửa khẩu được giao dịch phổ biến từ 705-770 Riel/kg. Do chất lượng mì đưa về khá kém, độ ẩm cao nên các kho hạn chế mua hàng. Chỉ những đơn vị đã có hợp đồng xuất khẩu vẫn mua để đủ lượng xuất.

Tại Quy Nhơn, trong 2 ngày cuối tuần trước và đầu tuần này, lượng mì đưa về vẫn đạt thấp, chỉ từ 20-30 xe/ngày. Tuy nhiên sang đến giữa tuần này, lượng mì từ Gia Lai và Campuchia đưa về tăng rất mạnh tới 60-70 xe/ngày, tương đương trên dưới 1.000 tấn/ngày. Nguyên nhân là do chất lượng mì lát hiện nay khá hơn, độ ẩm từ 16-18% nên các kho cũng đẩy mạnh mua vào. Giá giao tại kho vẫn ổn định ở mức 4.100 đồng/kg đã được thiết lập từ tuần trước. Theo các thương nhân cho biết, thời tiết tại Gia Lai có nắng trở lại, rất thuận lợi cho việc phơi mì lát, đồng thời giá mì củ về nhà máy cũng có xu hướng giảm trong tuần này. Theo đó, người dân cũng bắt đầu quay sang làm mì lát nhiều hơn nên nguồn cung mì lát từ khu vực Gia Lai sẽ có nhiều hơn kể từ cuối tuần này.

- Với giá sắn lát nội địa đang giao dịch hiện nay, giá xuất khẩu của Việt Nam phải đạt tầm 223-225 USD/tấn CNF thì mới hòa vốn. Tuy nhiên, phía Trung Quốc hiện chỉ cho giá 221-223 USD/tấn nên các kho hạn chế mua vào. Một số đơn vị đã ký các hợp đồng trước đó với giá phổ biến từ 218-223 USD/tấn CNF thì vẫn đang mua vào để trả hợp đồng.

 

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Sơn La- mì đi Trung Quốc (độ ẩm trên 17%)

3.800

3.800

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%)

4.050

4.050

Quy Nhơn – mì vụ mới (độ ẩm trên 16%)

4.100

4.100

Tây Ninh – mì vụ mới (độ ẩm trên 16%)

4.000-4.400

4.100-4.300

Bình Phước – mì vụ mới (độ ẩm trên 16%)

4.000-4.400

4.100-4.300

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

4.450-4.500

4.450-4.500

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

4.200-4.300 

4.200-4.300

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - CNF

223-225

223-225

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Giá mì nguyên liệu tại Tây Nguyên quay đầu giảm do lượng đưa về tăng

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, tuần này lượng mì củ từ Cam đưa sang đạt thấp, bình quân khoảng trên 300 xe/ngày, ngày nhiều nhất cũng chỉ đạt khoảng 380 xe. Trong khi đó, nhu cầu mua mì nguyên liệu của các nhà máy tinh bột tại Tây Ninh vẫn đang rất lớn, lượng đưa về chỉ đủ cho các nhà máy chạy 1 ca/ngày, thậm chí 2 ngày 1 ca. Do đó, giá mua mì Cam tại cửa khẩu vẫn có xu hướng được đẩy tăng lên mức cao nhất là 385 Riel/kg và giá thấp nhất là 320 Riel/kg, cao hơn từ 20-25 Riel/kg so với tuần trước, tương đương giá quy đổi sang VND từ 1.800-2.170 đồng/kg (chưa cộng C/O và các loại chi phí khác).

Tại khu vực Tây Nguyên, do nguồn cung mì đưa về các nhà máy tăng kéo giá mì nguyên liệu giảm mạnh trở lại vào cuối tuần trước và đầu tuần này. Theo đó, giá mì củ tại Đắc Lắc và Kon Tum giảm mạnh nhất tới 200-230 đồng/kg so với tuần trước, còn từ 1.870-1.950 đồng. Tương tự, giá mì về nhà máy tại khu vực Gia Lai và Phú Yên cũng được điều chỉnh giảm từ 150-200 đồng/kg so với tuần trước xuống còn 2.000-2.100 đồng/kg (tại Gia Lai) và từ 1.900-2.000 đồng/kg.

Có xu hướng trái ngược, giá mì nguyên liệu tại Sơn La vẫn tiếp tục tăng nhẹ 50 đồng/kg so với tuần trước do vụ thu hoạch sắn tại đây sắp kết thúc. Theo dự kiến chỉ khoảng cuối tháng 1, đầu tháng 2 là Sơn La thu hoạch xong mì. Giá mì xô giao dịch tại ruộng tuần này tăng lên mức 1.700 đồng/kg.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2017 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

2.250-2.350

2.250-2.350

Tây Ninh – mì Cam

2.250-2.350

2.250-2.350

Đắc Lắc

1.870-1.950

2.100-2.150

Kon Tum

1.870-1.950

2.100-2.150

Phú Yên

1.900-2.000

2.100-2.150

Gia Lai

2.000-2.100

2.150-2.300

Miền Bắc (giá mua xô)

1.800-2.100

1.750-2.100

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, do những bất lợi về thời tiết cả bên phía Việt Nam và Trung Quốc khiến giao dịch tinh bột sắn cuối tuần trước và đầu tuần này rất chậm, đặc biệt với hàng phẩm cấp cao do giao thông đình trệ tại khu vực Hà bắc khiến các nhà máy không thể nhập hàng. Đối với hàng tinh bột công nghiệp, các giao dịch có phần nhanh hơn do giá tinh bột ngô tại Trung Quốc đang có xu hướng tăng. Tin từ Trung Quốc cho biết, một đợt bão tuyết mới vừa tràn xuống miền Bắc và miền Trung nước này làm giao thông tê liệt và gây mất điện trên diện rộng. Trung tâm khí tượng quốc gia Trung Quốc nâng mức cảnh báo lên màu vàng, mức cao thứ 3 trong hệ thống cảnh báo, do tuyết rơi dày đặc tại miền Bắc và miền Trung nước này. Trung Quốc có thể đối mặt với một mùa đông giá lạnh kỷ lục mới, gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất nông nghiệp. 

Tương tự, tại Lạng Sơn, giao dịch tinh bột sắn với hàng thực phẩm cũng rất chậm do các nhà máy tại Hà Bắc gặp khó khăn trong việc vận chuyển.

Tại kênh xuất khẩu đường biển, tuần này giá xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam tăng thêm 5-10 USD/tấn so với tuần trước, lên mức 385-415 USD/tấn FOB do nhu cầu mua từ các thị trường ngoài Trung Quốc tăng.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

385-415

375-410

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.650-2.980

2.650-2.980

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Tuần này, Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan vẫn giữ giá xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn ổn định theo mức giá đã được thiết lập từ tuần trước, trong khi giá sắn củ tươi và sắn lát nội địa tiếp tục tăng nhẹ thêm 0,05 bath/kg.

Tương tự, tuần này Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan cũng giữ nguyên giá xuất khẩu tinh bột ở mức 435 USD/tấn FOB, đồng thời giá tinh bột sắn nội địa cũng duy trì ở mức 13,3 bath/kg.

Tin mới nhất từ Thái Lan cho biết, trong phiên họp kết thúc vào sáng nay (10/01), Ủy ban điều phối xuất khẩu sắn lát của Thái tiếp tục điều chỉnh tăng giá sàn xuất khẩu giai đoạn 16/01-31/01 thêm 3 USD/tấn, lên 215 USD/tấn FOB. Theo tính toán của Thái Lan, với mức giá 215 USD/tấn FOB thì chi phí sản xuất cồn tại Trung Quốc vào khoảng 5.358 tệ/tấn, trong khi giá bán thực tế đang được thiết lập quanh mức 5.900 tệ/tấn. Do đó các nhà sản xuất cồn Trung Quốc vẫn có lãi với mức giá mới của Thái Lan đưa ra.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.10-2.30

2.05-2.25

2.05-2.25

1.60-1.75

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.15-6.40

6.15-6.35

6.15-6.30

5.15-5.35

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

13.00-13.20

13.00-13.20

13.00-13.20

10.5-10.7

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

420-430

420-430

420-430

320-325

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

212

212

200

165

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp