Thị trường sắn và tinh bột sắn (29/12-4/1/2018) - Giá mì nguyên liệu tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục tăng mạnh do người dân hạn chế nhổ mì

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường sắn và tinh bột sắn (29/12-4/1/2018) - Giá mì nguyên liệu tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục tăng mạnh do người dân hạn chế nhổ mì

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, lượng mì lát từ Cam đưa về trong tuần này giảm mạnh, chỉ đạt trên dưới 10 xe/ngày, tương đương tầm 200-250 tấn/ngày, thậm chí có ngày chỉ về được vài xe. Nguyên nhân là do mì đưa về có độ ẩm cao trên 20% nên các kho cũng hạn chế mua vào. Giá giao dịch mì lát tại cửa khẩu tuần này được điều chỉnh giảm, còn dao động từ 720-750 Riel/kg tùy phẩm cấp, tương đương giá quy đổi từ 4.100-4.300 đồng/kg (đã cộng C/O và phí làm hàng). Hiện các nhà máy TACN chỉ cho giá mua mì tại cửa khẩu ở mức 4.200 đồng/kg trong khi mì cục về cửa khẩu phải phơi lại mới đủ tiêu chuẩn về nhà máy nên giá thành về nhà máy phải khoảng 4.800 đồng/kg thì mới làm được. Do đó, giao dịch mì cám đi nhà máy TACN hiện rất khó khăn. Riêng tại cửa khẩu Xa Mát, do một số đơn vị có đơn hàng chuẩn bị xuất nên nhu cầu mua vào vẫn rất lớn, do đó lượng mì đưa về nhiều hơn, đạt khoảng 25-30 xe/ngày, tương đương tầm 600-700 tấn/ngày.

Tại Hoa Lư (Bình Phước), do tình hình xuất khẩu vẫn khá ảm đạm nên các kho chỉ mua mì nhỡ hoặc mì đẹp còn mì có độ ẩm cao, xấu, đen hoặc bị dính mưa các kho ít mua vào. Ước tính, lượng mì lát đưa về Hoa Lư đạt khoảng 100 xe/ngày, tương đương tầm 2.000-3.000 tấn với giá giao dịch từ 715-750 Riel/kg tùy phẩm cấp, tương đương giá quy đổi sang VND từ 4.100-4.300 đồng/kg.

Tại Quy Nhơn, lượng mì lát từ khu vực Gia Lai đưa về mỗi ngày đạt thấp, cao nhất chỉ đạt khoảng 120-150 tấn/ngày, thậm chí có ngày chỉ vài chục tấn. Trong khi đó, lượng mì từ Cam vẫn được đưa sang khá nhiều, khoảng 400-500 tấn/ngày nhưng do độ ẩm quá cao nên các kho tẩy chay không mua. Hiện nay, chỉ những đơn vị có tàu sắp xuất mới dám mua mạnh còn các dơn vị khác hầu như đã đóng cửa ngừng mua hàng do chất lượng mì rất kém, không đủ điều kiện lưu kho. Thời tiết tại khu vực Gia Lai có nắng nhẹ, khá thuận lợi cho việc làm mì lát, tuy nhiên do giá mì củ hiện đang khá tốt nên người dân có xu hướng nhổ mì đưa vào các nhà máy tinh bột thay vì đưa về các sân phơi (giá mua xô tại ruộng là 1.700 đồng/kg và giá mì đưa về nhà máy từ 2.050-2.300 đồng/kg tùy khoảng cách xa gần). Do đó, nguồn cung mì lát giao ngay tại khu vục Gia Lai hiện nay cũng không còn. Trong tuần này, dự kiến có 2 tàu sắn lát vào lấy hàng tại cảng Quy Nhơn với tổng khối lượng đạt khoảng 14.000 tấn. Như vậy, tính đến thời điểm đầu tháng 01/2018, tồn kho sắn lát tại Quy Nhơn gần như bằng 0. Tình hình nguồn cung sắn lát trong năm 2017/2018 được nhận định sẽ rất căng thẳng, không chỉ riêng tại khu vực Quy Nhơn mà ở hầu hết các vùng trên cả nước. Theo ước tính của các thương nhân, thời điểm này hàng năm, mỗi đơn vị ít nhất đã mua được khoảng 3.000-5.000 tấn, tuy nhiên hiện nay, các kho tại Quy Nhơn gần như trắng hàng.

Với giá sắn lát nội địa đang giao dịch hiện nay, giá xuất khẩu của Việt Nam phải đạt tầm 223-225 USD/tấn CNF thì mới hòa vốn. Tuy nhiên, phía Trung Quốc hiện chỉ cho giá 221-223 USD/tấn nên các kho hạn chế mua vào. Một số đơn vị đã ký các hợp đồng trước đó với giá phổ biến từ 218-223 USD/tấn CNF thì vẫn đang mua vào để trả hợp đồng.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Sơn La- mì đi Trung Quốc (độ ẩm trên 17%)

3.800

3.800-3.850

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%)

4.050

4.050

Quy Nhơn – mì vụ mới (độ ẩm trên 16%)

4.100

4.000-4.200

Tây Ninh – mì vụ mới (độ ẩm trên 16%)

4.100-4.300

4.150-4.400

Bình Phước – mì vụ mới (độ ẩm trên 16%)

4.100-4.300

4.150-4.350

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

4.450-4.500

4.450-4.500

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

4.200-4.300

4.200-4.300

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - CNF

223-225

220-225

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Giá mì nguyên liệu tại Tây Nguyên tăng mạnh do người dân hạn chế nhổ mì

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, lượng mì củ từ Cam đưa về có xu hướng giảm mạnh trong tuần này, chỉ đạt bình quân khoảng 250 xe/ngày, tương đương tầm 5.000-6.000 tấn/ngày. Giá mua tại cửa khẩu cũng được điều chỉnh giảm nhẹ, còn dao động từ 300-360 Riel/kg tùy loại, tương đương giá quy đổi sang VND từ 1.690-2.030 đồng/kg. Trong khi đó, giá mì củ đưa về các nhà máy tinh bột tại Tây Ninh vẫn giữ ổn định từ 2.250-2.350 đồng/kg, ổn định so với mức giá đã được thiết lập từ giữa tháng 12.

Tại khu vực Tây Nguyên, do người dân hạn chế nhổ mì khiến lượng mì đưa về các nhà máy tinh bột tiếp tục giảm mạnh, buộc các nhà máy phải nâng giá mua mì lên mức phổ biến từ 2.150 đồng/kg cho mì 30 độ. Cá biệt có nhà máy tại khu vực Gia Lai mua tới giá 2.300 đồng/kg.

Tại khu vực miền Bắc, giá mì củ về nhà máy cũng tăng nhẹ so với tuần trước do nguồn cung bắt đầu giảm mạnh. Tại Sơn La, tuần này thời tiết có mưa nhỏ và âm u nên các sân phơi không tiến hành mua mì để phơi. Mì củ từ Sơn La chủ yếu về các lò sấy hoặc đi nhà máy tinh bột khu vực miền Bắc. Theo các thương nhân cho biết, các nhà máy tinh bột sắn tại miền Bắc sẽ chỉ còn nguyên liệu hoạt động đến cuối tháng 1. Như vậy, so với năm trước, vụ tinh bột sắn tại miền Bắc kết thúc sớm hơn khoảng 1 tháng do diện tích và sản lượng mì khu vực này năm nay giảm mạnh. Cộng với nhu cầu mua sắn củ tươi từ các nhà máy cồn Trung Quốc cũng tăng rất mạnh kể từ cuối tháng 10 khiến vụ sắn tại miền Bắc kết thúc hơn so với dự kiến.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2017 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

2.250-2.350

2.250-2.350

Tây Ninh – mì Cam

2.250-2.350

2.250-2.350

Đắc Lắc

2.100-2.150

1.870-1.950

Kon Tum

2.100-2.150

1.850-1.950

Phú Yên

2.100-2.150

1.850-1.900

Gia Lai

2.150-2.300

1.850-2.150

Miền Bắc (giá mua xô)

1.750-2.100

1.700-2.050

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, do phía Trung Quốc nghỉ tết dương lịch nên các giao dịch vẫn tạm ngưng trong những ngày đầu tuần này. Tuy nhiên phía Việt Nam vẫn cho dỡ hàng lên đò sang bên Đông Hưng chờ giao. Sang đến ngày 03/01 khi các ngân hàng bên Trung Quốc bắt đầu hoạt động trở lại, các giao dịch cũng sôi động hơn. Lượng hàng tinh bột sắn giao sang Trung Quốc đạt khoảng 1.000-1.500 tấn. Theo tin từ các thương nhân cho biết, nhu cầu mua tinh bột từ các nhà máy khu vực Hà Bắc đang khá tốt. Trong khi đó, một số nhà máy tại Quảng Đông chuyển qua mua bột sắn từ Lào với giá chỉ 370 USD/tấn CNF. Giá tinh bột sắn loại 2 tại Móng Cái có xu hướng chào lên do đầu Tây Ninh không giảm thêm. Theo đó giá loại 2 hiện được chào phổ biến quanh mức 2.650-2.750 tệ/tấn, tăng 150 tệ/tấn so với tuần trước. Đối với tinh bột loại 1, giá vẫn giữ ở mức cao nhất 2.950 tệ/tấn.

Tại Lạng Sơn, phía Trung Quốc vẫn nhận hàng khá chậm, chỉ khoảng trên dưới 300 tấn/ngày do tồn kho bên Bằng Tường còn khá nhiều. Giá tinh bột loại 2 tại Lạng Sơn cũng tăng thêm 100 tệ/tấn so với tuần trước, lên mức phổ biến từ 2.800-2.820 đồng/kg. Đối với tinh bột loại 1, giá vẫn giữ ở mức cao nhất 2.980 tệ/tấn.

Tại kênh xuất khẩu đường biển, tuần này giá xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam vẫn giữ ổn định quanh mức 375-410 USD/tấn FOB, giao dịch cũng rất trầm lắng.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

375-410

375-410

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.650-2.980

2.500-2.980

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Tuần này, Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan tăng giá sàn xuất khẩu sắn lát thêm 7 USD/tấn lên mức 212 USD/tấn FOB trong khi giá tinh bột sắn vẫn được giữ ổn định ở mức 420-430 USD/tấn đã được thiết lập từ tuần trước.

Tương tự, tuần này Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan cũng giữ nguyên giá xuất khẩu tinh bột ở mức 435 USD/tấn FOB, đồng thời giá tinh bột sắn nội địa cũng duy trì ở mức 13,3 bath/kg.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.05-2.25

2.05-2.25

2.15-2.25

1.60-1.75

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.15-6.35

6.15-6.35

6.10-6.25

5.35-5.60

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

13.00-13.20

13.00-13.20

12.80-13.00

10.5-10.7

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

420-430

420-430

415-425

320-325

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

212

205

200

170

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Tin tham khảo