Thị trường sắn và tinh bột sắn (29/11-5/12/2018) - Giá mì nguyên liệu tiếp tục giảm ở hầu hết các vùng do đầu ra xuất khẩu khó khăn

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường sắn và tinh bột sắn (29/11-5/12/2018) - Giá mì nguyên liệu tiếp tục giảm ở hầu hết các vùng do đầu ra xuất khẩu khó khăn

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tại khu vực Sơn La, một số đơn vị cũng bắt đầu mua mì về phơi do thời tiết thuận lợi hơn. Tuy nhiên với giá nguyên liệu vẫn duy trì ở mức cao trên dưới 2.000 đồng/kg thì giá thành sản xuất mì lát hiện cũng lên tới 4.500-4.600 đồng/kg. Trong bối cảnh xuất khẩu khó khăn và giá xuất khẩu giảm mạnh như hiện nay thì chủ yếu hàng được đưa về các nhà máy thức ăn chăn nuôi khu vực miền Bắc.

Tại Gia Lai, dù thời tiết rất thuận lợi nhưng do các doanh nghiệp vẫn chưa mở kho mua hàng nên người dân chưa tiến hành phơi mì lát. Theo nhận định của các thương nhân, giá sắn lát đầu vụ năm nay phải giảm về quanh mức 4.000 đồng/kg (tức giá mì củ giảm còn dưới 2.000 đồng/kg) thì các đơn vị mới mua vào mạnh.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Sơn La- mì đi Trung Quốc (độ ẩm trên 17%)

-

-

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%) – giá kho bán ra

-

-

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

-

-

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.800

5.800

Tây Ninh – mì xô cồn vụ mới (độ ẩm trên 16%) – giá mua vào

4.650-4.900

4.650-4.900

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.700-5.800

5.700-5.800

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

-

-

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.700-5.800

5.700-5.800

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

-

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

-

-

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, CNF)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - CNF

235-240

235-240

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, tuần này lượng mì củ từ Campuchia đưa về luôn duy trì ở mức thấp, đạt bình quân khoảng 150 xe/ngày, tương đương tầm trên 4.000 tấn/ngày do giá mì giao dịch tại cửa khẩu giảm mạnh. Theo đó, giá mì củ giao dịch tại cửa khẩu giảm chỉ còn từ 380-450 Riel/kg, tức giảm từ 30-50 Riel/kg so với tuần trước, tương đương giá quy đổi sang VND từ 2.200-2.600 đồng/kg. Sang đến đầu tuần này, tiếp tục có thêm một số nhà máy tinh bột sắn tại Tây Ninh phải tạm ngưng sản xuất do đầu ra xuất khẩu khó khăn. Giá mua vào của các nhà máy cũng giảm mạnh từ 200-250 đồng/kg so với tuần trước, còn dao động từ 2.600-2.750 đồng/kg tùy nhà máy và chất lượng mì đưa về.

Tại Tây Nguyên, giá mì nguyên liệu đưa về các nhà máy cũng được điều chỉnh giảm 50 đồng/kg, còn còn phổ biến quanh mức 2.450-2.500 đồng/kg với mì 30 trữ độ bột. Dù trước đó, một số nhà máy dự kiến sẽ giảm giá mua vào còn 2.300-2.350 đồng/kg trong tuần này, tuy nhiên do lượng mì đưa về ít nên giá khó giảm mạnh. Theo tin từ thương nhân cho biết, sản lượng mì củ tại khu vực Gia Lai năm nay giảm khá mạnh, tính đến đầu tháng 12, tại một số huyện chuyên cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy tinh bột sắn, lượng mì củ còn khá ít, chỉ lai rai vài trăm tấn/nhà máy/ngày và phải chờ sau Tết âm lịch nguồn cung mới tăng mạnh khi mì trồng tháng Tư được thu hoạch rộ.

Tại miền Bắc, giá mì nguyên liệu tiếp tục được điều chỉnh giảm, trong đó giá mì xô đưa về các nhà máy tinh bột sắn tại Sơn La còn từ 1.750-1.900 đồng/kg tùy vùng; tại khu vực Thanh Hóa, Nghệ An là 2.000-2.070 đồng/kg và tại khu vực Yên Bái, Lào Cai, giá mì củ xô về nhà máy cũng được điều chỉnh giảm còn 1.600 đồng/kg do đầu ra xuất khẩu khó khăn.

Giá tinh bột sắn nội địa cũng được điều chỉnh giảm khá mạnh ở cả 3 vùng với mức giảm từ 300-1.000 đồng/kg so với tuần trước. Trong đó, tại Tây Ninh, giá giảm còn từ 9.400-10.800 đồng/kg, tại Tây Nguyên còn từ 9.300-10.800 đồng/kg và tại khu vực miền Bắc giá bán từ 10.800-11.000 đồng/kg.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2018 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

2.700-2.750

2.900-3.000

Tây Ninh – mì Cam

2.600-2.750

2.700-3.000

Đắc Lắc (trừ lùi 20-30 đồng/độ bột thấp hơn)

2.450-2.500

2.500

Kon Tum (trừ lùi 30-50 đồng/độ bột thấp hơn)

2.450-2.500

2.500

Phú Yên (trừ lùi 50-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.450-2.500

2.500

Gia Lai (trừ lùi 20-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

2.500-2.550

Sơn La (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

1.750-1.900

1.850-2.000

Yên Bái (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

1.600

1.600

Thanh Hóa, Nghệ An (giá mua xô mì từ 25-27 độ bột)

2.000-2.070

2.000-2.200

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, theo tin từ các thương nhân cho biết, nhu cầu tiêu thụ của thị trường Trung Quốc hiện nay rất kém, tất cả các kho bên khu vực Đông Hưng đã đầy hàng nên phía Trung Quốc không có nhu cầu ký mới. Mỗi ngày chỉ có khoảng vài trăm tấn hàng được giao sang Đông Hưng và gần như 100% được đưa lên kho chứ không thể bán ra trong thời điểm này. Sang tuần này, giá xuất khẩu tinh bột sắn tại Móng Cái được điều chỉnh giảm rất mạnh từ 120-200 tệ/tấn so với cuối tuần trước, còn cao nhất chỉ 3.350 tệ/tấn với hàng bột thực phẩm và giá từ 3.200 tệ/tấn với hàng bột công nghiệp, tuy nhiên rất khó bán.

Tương tự tại Lạng Sơn, lượng tinh bột sắn giao sang Trung Quốc cũng đạt khoảng hơn 1.000 tấn/ngày, trong đó nhiều nhất được 600-700 tấn/ngày tại cửa khẩu Na Hình và khoảng 300-400 tấn/ngày tại cửa khẩu Na Nưa. Nhu cầu tiêu thụ tại thị trường nội địa Trung Quốc kém khiến giá tinh bột sắn giao dịch tại Lạng Sơn cũng chỉ còn cao nhất 3.450 tệ/tấn. Theo tin từ thương nhân cho biết, dự kiến cửa khẩu Na Hình sẽ còn đi được nhúc nhắc tới 10/12 dương lịch sau đó nghỉ tới 15/12 dương lịch rồi sau đó tính tiếp.  

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

440-450

440-460

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

3.200-3.450

3.350-3.480

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Theo báo giá mới nhất ngày 04/12/2018, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan giảm giá chào xuất khẩu thêm 10 USD/tấn so với tuần trước, xuống mức 445 USD/tấn FOB do giá tinh bột nội địa giảm 0,4 baht/kg còn 13,8 baht/kg. Tuy nhiên, theo tin từ các thương nhân cho biết, giá giao dịch thực tế của Thái Lan xuất sang thị trường Trung Quốc thậm chí giảm còn 425-430 USD/tấn, thấp hơn 20 USD/tấn so với giá chào của hiệp hội.

Tương tự, tuần này, Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan cũng điều chỉnh giảm khá mạnh với cả sắn lát và tinh bột sắn, tuy nhiên mức giá tinh bột sắn nội địa và xuất khẩu mà hiệp hội này đưa ra cao hơn khá nhiều so với giá bán thực tế.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.70-2.90

2.75-2.95

2.80-3.00

2.15-2.25

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.20-6.50

6.40-6.70

6.75-7.00

6.10-6.25

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

14.60-14.70

14.80-14.90

15.20-15.30

12.80-13.00

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

470-475

480-485

495-505

415-425

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

210-215

210-215

230-235

200

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan