Thị trường sắn và tinh bột sắn (27/12-2/1/2019) - Giá nguyên liệu tại các vùng vẫn có xu hướng tăng do nguồn cung mì đưa về giảm
 

Thị trường sắn và tinh bột sắn (27/12-2/1/2019) - Giá nguyên liệu tại các vùng vẫn có xu hướng tăng do nguồn cung mì đưa về giảm

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tuần qua, lượng mì lát đưa về cửa khẩu Chàng Riệc chỉ đạt khoảng 4-5 xe/ngày với giá giao dịch tại cửa khẩu cao nhất 760 Riel/kg với mì vỏ và giá từ 720-730 Riel/kg với mì xô thường, tương đương giá quy đổi sang VND từ 4.200-4.400 đồng/kg (chưa bao gồm C/O và phí làm hàng). Trong khi đó, tại cửa khẩu Xa Mát, lượng mì đưa về đạt bình quân từ 25-30 xe/ngày với giá mua phổ biến từ 4.400-4.500 đồng/kg với hàng mì xô và từ 5.000-5.200 đồng/kg với hàng mì cục. Theo tin từ thương nhân cho biết, tại khu vực cửa khẩu Xa Mát, một số kho bắt đầu mua vào mạnh.

Tại Hoa Lư, mì về cửa khẩu vẫn đạt tầm 1.000 tấn/ngày. Chất lượng mì về cửa khẩu kém hơn, ẩm cao hơn do dân thu hoạch sớm sợ mưa. Giá mì tại Hoa Lư vẫn được mua cao nhất 770 Riel/kg, thấp nhất có thể có giá 700 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND từ 4.050-4.450 đồng/kg (chưa bao gồm các loại chi phí khác).

Tại Quy Nhơn, sang đến đầu tuần này có một đơn vị bắt đầu mở kho mua mì lát với đầu giá mua vào là 4.100 đồng/kg (hàng mì xô), tuy nhiên do giá mì nguyên liệu tại Tây Nguyên vẫn duy trì ở mức cao nên không có hàng đưa về. Ngoài ra, thời tiết tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên và Quy Nhơn vẫn đang có mưa lớn, do đó, sớm nhất cũng phải 10 ngày nữa mì lát từ khu vực Gia Lai mới có đưa về kho Quy Nhơn nhiều hơn.

Tại khu vực Bắc Miền Trung, kể từ cuối tuần trước mì lát từ Lào đưa về giảm mạnh do giá cho bên phía Việt Nam giảm. Theo đó, giá mì cho tại cửa khẩu Cầu Treo (Nghệ An) hoặc cửa khẩu Đông Hà (Quảng Trị) phía Việt Nam cho giá 4.200-4.250 đồng/kg nên phía Lào ngưng đưa hàng về. Mì Lào về giai đoạn này độ ẩm cao nên không đi thẳng nhà máy được, chỉ bán đi nhà máy cồn khu vực Quảng Nam.

Tại khu vực miền Bắc, các nhà máy TACN đang mua vào sắn lát vụ mới với giá mua 4.600 đồng/kg tại Xuân Mai và giá 4.800 đồng/kg tại nhà máy Hải Dương (giá về đến nhà máy). Tuy nhiên, theo thương nhân cho biết lượng mì lát về các nhà máy là rất ít, chỉ tầm 100-200 tấn/ngày. Tại khu vực sân phơi Nà Sản (Sơn La), do thời tiết có mưa kể từ cuối tuần trước nên lượng mì phơi ra thị trường vẫn rất ít, chỉ vài trăm tấn với giá các kho mua vào tầm 4.300-4.350 đồng/kg. Dự kiến phải tầm nửa tháng nữa mì lát từ Sơn La mới có nhiều hơn. Nhu cầu sắn lát đi nhà máy cồn Trung Quốc vẫn có nhưng giá Trung Quốc cho thấp, chỉ khoảng 4.200 đồng/kg tại cửa khẩu biên giới phía Việt Nam, tương đương giá tại nguồn Sơn La khoảng 3.600 đồng/kg nên các sân phơi không làm được.

Tin từ thương nhân cho biết, hiện phía Trung Quốc chỉ muốn mua sắn lát vụ mới với giá dưới 200 USD/tấn CNF vì với giá đó thì các nhà máy cồn làm mới có lời. Tuy nhiên, giá này thì phía Việt Nam hiện chưa làm được nên các giao dịch vẫn tạm thời đóng băng.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Nghệ An – mì Lào (độ ẩm trên 15%)

4.200-4.300

4.450-4.500

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%) – giá kho bán ra

4.300-4.500

4.300-4.500

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.100

-

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.200

5.200

Tây Ninh – mì xô cồn vụ mới (độ ẩm trên 16%) – giá mua vào

4.200-4.700

4.300-4.900

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.000-5.200

-

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.200-4.700

4.500-4.900

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

-

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

-

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

4.200

-

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, CNF)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - FOB

210-215

210-215

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, tuần trước lượng mì củ từ Campuchia đưa về luôn duy trì ở mức cao, trên dưới 300 xe/ngày, tương đương từ 8.000-9.000 tấn/ngày. Giá mì củ giao dịch tại cửa khẩu được điều chỉnh giảm khá mạnh, chỉ còn 370-390 Riel/kg. Theo đó, sang đến đầu tuần này, lượng mì đưa về quay đầu giảm mạnh, còn 60 xe (ngày 01/01) và khoảng 150 xe (ngày 02/01) do giá mì giao dịch liên tục giảm trong những ngày cuối tuần trước. Theo đó, giá mì củ được điều chỉnh tăng trở lại, lên mức 400-420 Riel/kg với hàng xô và cao nhất 465 Riel/kg với hàng mì điểm. Tương tự, giá mua vào của các nhà máy cũng được điều chỉnh giảm 50-70 đồng/kg, còn cao nhất 2.600 đồng/kg vào ngày cuối tuần trước (ngày 29/12) và tăng mạnh trở lại lên mức 2.700 đồng/kg vào đầu tuần này theo đà tăng của giá giao dịch mì củ tại cửa khẩu Chàng Riệc.

Tại Sơn La, do tuần qua thời tiết tại khu vực miền Bắc có rét đậm rét hại kèm mưa rào rải rác khiến lượng sắn củ đưa về các đại lý và nhà máy giảm mạnh, chỉ đạt vài xe/đại lý/ngày. Theo tin từ thương nhân cho biết, nhà máy tinh bột sắn tại khu vực Sơn La vẫn giữ nguyên giá mua vào ở mức 1.700 đồng/kg, tuy nhiên lượng đưa về chỉ có nhỏ giọt khoảng trên 100 tấn sắn củ/ngày nên phải chạy cầm chừng. Trong khi đó, giá mì bán về khu vực Thanh Hóa, Nghệ An tăng 50 đồng/kg, lên mức 1.650 đồng/kg (giá giao lên xe tại Sơn La, chưa trừ hao hụt và tạp chất), tương đương giá về nhà máy tại Thanh Hóa từ 1.950-2.000 đồng/kg và tại Nghệ An lên tới 2.100 đồng/kg.

Tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên, giá mì xô vẫn giao dịch quanh 2.050 đồng/kg, tương đương giá mì 30 độ bột về giá máy dao động từ 2.300-2.400 đồng/kg. Thời tiết tại miền Trung, Tây Nguyên cũng có mưa do ảnh hưởng của không khí lạnh miền Bắc và áp thấp nhiệt đới trên biển đông nên lượng mì về nhà máy giảm mạnh.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2018 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

2.600-2.700

2.600-2.670

Tây Ninh – mì Cam

2.500-2.600

2.500-2.600

Đắc Lắc (trừ lùi 20-30 đồng/độ bột thấp hơn)

2.300-2.400

2.300-2.400

Kon Tum (trừ lùi 30-50 đồng/độ bột thấp hơn)

2.300-2.400

2.300-2.400

Phú Yên (trừ lùi 50-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.300-2.400

2.300-2.400

Gia Lai (trừ lùi 20-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.450-2.500

2.500

Sơn La (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

1.700

1.600-1.700

Yên Bái (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

1.600

1.600

Thanh Hóa, Nghệ An (giá mua xô mì từ 25-27 độ bột)

1.800-2.100

1.800-2.050

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, sang đến đầu tuần này các giao dịch xuất khẩu tinh bột sắn vẫn khá trầm lắng. Nhu cầu mua từ phía Trung Quốc rất yếu nên giá giao dịch tại Móng Cái tiếp tục được điều chỉnh giảm. Giá xuất khẩu tinh bột sắn tại Móng Cái còn cao nhất 3.280 tệ/tấn với hàng thực phẩm và hàng bột công nghiệp thậm chí còn giá 2.900 tệ/tấn. Theo tin từ thương nhân cho biết, hiện nay chỉ còn một số nhà máy mua lai rai, gom hàng để phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ sau kỳ nghỉ Tết nguyên đán kéo dài với lượng mua không đáng kể. Lượng hàng tồn tại kho Đông Hưng và tồn bên cảng Trung Quốc còn khá nhiều nên phía Trung Quốc chỉ còn mua vào trong nửa đầu tháng 12 âm lịch rồi sau đó rục rịch nghỉ Tết. Do vậy, thị trường tinh bột sắn được dự báo sẽ chỉ thực sự sôi động kể từ sau 20/1 âm lịch khi các nhà máy bên Trung Quốc hoạt động lại sau kỳ nghỉ Tết kéo dài.

Tại cửa khẩu Na Hình, sang đến đầu tuần này, các giao dịch cũng vẫn trong trạng thái trầm lắng khi chỉ có 2 doanh nghiệp được phép giao hàng sang Trung Quốc với giá bán từ 3.150-3.180 tệ/tấn tùy chủ và tùy phẩm cấp. Theo tin từ thương nhân cho biết, hàng tinh bột sắn về đến cảng Quingdao (Trung Quốc) hiện nay chỉ còn 410-415 USD/tấn CIF với hàng Thái Lan và giá 405 USD/tấn với hàng Việt Nam thì khả năng giá xuất kênh biên mậu sẽ vẫn duy trì ở mức thấp hoặc nếu có tăng cũng không đáng kể dù nhu cầu mua hàng phía Trung Quốc được nhận định có thể sẽ tốt hơn từ tháng 1/2019 khi các doanh nghiệp có nguồn tài chính dồi dào hơn.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

400-410

400-410

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.900-3.280

-

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Tuần này, do trùng với kỳ nghỉ tết nên hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan không cập nhật giá chào xuất khẩu tinh bột sắn và giá bán tinh bột nội địa mới nhất của nước này. Tuy nhiên, theo tin từ thương nhân cho biết, giá bán thực tế của Thái Lan về cảng Trung Quốc chỉ quanh mức 410 USD/tấn.

Tuần này, Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan duy trì ổn định giá xuất khẩu lẫn nội địa với cả sắn lát và tinh bột sắn.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.55-2.75

2.55-2.75

2.70-2.90

2.05-2.25

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.20-6.40

6.20-6.40

6.20-6.50

6.15-6.35

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

14.00-14.20

14.00-14.20

14.60-14.70

13.00-13.20

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

450-460

450-460

470-475

420-430

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

215-220

215-220

210-215

212

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan

Tin tham khảo