Thị trường sắn và tinh bột sắn (25/4-3/5/2019) - Giá mì về nhà máy tại Tây Ninh tăng 100 đồng/kg
 

Thị trường sắn và tinh bột sắn (25/4-3/5/2019) - Giá mì về nhà máy tại Tây Ninh tăng 100 đồng/kg

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tại cửa khẩu Xa Mát, tuần này lượng mì lát từ Campuchia đưa về khá nhiều, đạt bình quân khoảng 30 xe/ngày, tương đương tầm 1.000 tấn/ngày, trong đó hầu hết là hàng mì vỏ và mì xô cồn, hàng mì cục về ít, chỉ 1-2 xe/ngày do phía Cam không trữ hàng này. Nhu cầu mua hàng từ các nhà máy cám cá miền Tây khá tốt, đẩy giá mì giao dịch tại cửa khẩu tăng mạnh từ 80-100 đồng/kg so với tuần trước, lên mức phổ biến từ 4.850-4.950 đồng/kg với hàng mì vỏ và giá cao nhất 5.400 đồng/kg với hàng mì cục. Đối với hàng mì xô cồn, giá mua dao động từ 4.600-4.700 đồng/kg.

Tại Hoa Lư, mì Cam không còn hàng đưa về cửa khẩu nên không có giao dịch mua vào. Đối với hàng lưu kho bán ra, một số đơn vị đang bán 5.100 đồng/kg cho hàng xô cồn/mì lỡ và 5.400-5.500 đồng/kg với hàng mì cục đi nhà máy TACN.

Tại Quy Nhơn, tuần này lượng mì đưa về chỉ lai rai khoảng 100 tấn/ngày do các kho trên nguồn Gia Lai trữ hàng lại để bán về các nhà máy cám cá miền Tây với giá tốt hơn.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Nghệ An – mì Lào (độ ẩm trên 15%)

4.600-4.650

4.600-4.650

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá kho mua vào)

4.500-4.700

4.500-4.700

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.600-4.650

4.600-4.650

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá mua vào)

-

4.800-4.850

Tây Ninh – mì xô cồn vụ mới (độ ẩm trên 16%) – giá mua vào

4.600-4.950

4.500-4.870

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15%) – giá mua vào

5.100-5.400

4.900-5.250

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.900-4.950

4.900-4.950

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho mua vào)

5.000-5.300

5.000-5.300

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

5.700

5.700

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

4.600-4.700

4.600-4.700

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Diễn biến giá sắn lát khô nội địa tại Quy Nhơn và Tây Ninh trong năm 2018-2019 (đồng/kg)-hàng xô thường

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, FOB)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - FOB

220-225

220-225

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, tuần này lượng mì củ từ Campuchia đưa về đạt thấp, bình quân chỉ 70-80 xe/ngày với giá mua tại cửa khẩu dao động từ 380-430 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND từ 2.200-2.500 đồng/kg. Nguồn cung mì nội địa lẫn nhập khẩu đưa về ít nên các nhà máy tiếp tục điều chỉnh giá mua vào tăng từ 50-100 đồng/kg so với tuầ trước, lên mức phổ biến 2.750-2.800 đồng/kg cho mì 30 độ. Hiện nay, mì củ từ Đắc Lắc, Bình Phước vẫn có đưa về Tây Ninh nhưng lượng rất ít, chỉ một vài xe/ngày do hết vụ. Ngoài ra, do độ bột mì miền Trung thấp, khoảng 23-24 độ nên khi về Tây Ninh bị trừ nặng nên cũng không có nhiều lái đưa hàng về. Tại Tây Ninh, phải chờ qua đến nửa cuối tháng 5 khi mùa mưa bắt đầu, nguồn cung mì nội vùng mới tăng mạnh trở lại, đồng thời trữ độ bột của mì cũng tốt hơn. Hiện nay, nhu cầu hỏi mua hom giống từ phía Campuchia tăng mạnh, đẩy giá hom sắn giống giao dịch tại cửa khẩu Chàng Riệc tiếp tục tăng, lên mức 4.000-6.000 Riel/bó, tương đương giá quy đổi sang VND từ 23.000-35.000 đồng/bó tùy giống và chất lượng hom.

Tại khu vực Tây Nguyên, giá mì xô về nhà máy dao động từ 2.180-2.230 đồng/kg tuỳ nhà máy và khoảng cách xa gần, tương đương giá quy đổi với mì 30 trữ độ bột khoảng 2.500 đồng/kg. Thời tiết nắng nóng và chưa có mưa nên việc trồng mì vụ mới tại các tỉnh Tây Nguyên dự kiến phải sang đầu tháng 5 mới bắt đầu, trong khi một số vùng trồng sớm thì có tới 80-90% phải trồng lại do bị chết hom.

Thu hoạch mì tại Gia Lai đã gần như kết thúc nên mì đưa về nhà máy tiếp tục giảm mạnh. Hiện nay, mì củ từ Gia Lai được đưa đi nhiều hướng khác nhau gồm cả nhà máy khu vực An Khê (Gia Lai), Vĩnh Thạnh, Vân Canh (Bình Định) và ra Quảng Ngãi. Tuy nhiên, tổng khối lượng chỉ khoảng 15-20 xe/ngày, tương đương tầm 500-700 tấn/ngày.

Tại Sơn La, tính đến cuối tháng 4/2019, tất cả các nhà máy tinh bột sắn đã ngừng hoạt động do hết vụ.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2019 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

2.750-2.800

2.650-2.800

Tây Ninh – mì Cam

2.750-2.800

2.650-2.700

Đắc Lắc (trừ lùi 20-30 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

2.500

Kon Tum (trừ lùi 30-50 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

2.500

Phú Yên (trừ lùi 50-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

2.500

Gia Lai (trừ lùi 20-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

2.500

Sơn La (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

1.750

Yên Bái (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

1.800

Thanh Hóa, Nghệ An (giá mua xô)

-

-

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái và Lạng Sơn, sang đến tuần này, các giao dịch biên mậu vẫn rất trầm lắng do nhu cầu mua bên phía Trung Quốc chậm khi vào mùa tiêu thụ thấp điểm trong năm. Do tình hình xuất khẩu biên mậu kém kể từ giữa tháng 3 trở lại đây nên các đơn vị hầu như không còn đưa hàng lên Lạng Sơn. Tại Móng Cái, hàng cũng được đẩy vào kho hoặc vẫn nằm trên đò, chờ thêm diễn biến  mới của thị trường. Theo thương nhân cho biết, do hàng đi đường biển về đến nhà máy tại Hà Bắc (Trung Quốc) có giá thấp hơn tới 80 tệ/tấn so với hàng nhập qua kênh biên mậu nên giao dịch ký mới tại Lạng Sơn và Móng Cái gần như không có. Hiện nay, giá xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam về cảng Quingdao (Trung Quốc) dao động từ 410-430 USD/tấn CIF.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

435-440

435-440

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.700-3.020

2.700-3.050

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Theo báo giá mới nhất ngày 30/04/2019, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan điều chỉnh giảm giá chào xuất khẩu 5 USD/tấn, xuống mức 460 USD/tấn do giá tinh bột nội địa giảm 0,2 baht/kg.

Trong khi đó, tuần này Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan vẫn giữ nguyên giá chào xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn ở mức ổn định so với tuần trước.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của hải quan Thái Lan cho thấy, xuất khẩu sắn lát của nước này trong tháng 4/2019 ước đạt khoảng 228,3 nghìn tấn, giảm mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước. Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng sắn lát xuất khẩu của Thái Lan chỉ đạt hơn 1,2 triệu tấn, thấp hơn rất nhiều so với con số 2,17 triệu tấn của cùng kỳ năm 2018.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.30-2.50

2.30-2.50

2.30-2.50

3.00-3.20

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.10-6.40

6.10-6.40

6.10-6.50

7.00-7.40

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

13.70-13.80

13.70-13.80

13.70-13.90

16.20-16.40

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

460-465

460-465

460-465

545-550

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

215-220

215-220

220

252

             

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan