Thị trường sắn và tinh bột sắn (24/1-30/1/2019) - Giá sắn lát đưa về cửa khẩu tại Tây Ninh và Bình Phước tiếp tục giảm nhẹ 50-100 đồng/kg so với tuần trước do chất lượng mì về kém hơn

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường sắn và tinh bột sắn (24/1-30/1/2019) - Giá sắn lát đưa về cửa khẩu tại Tây Ninh và Bình Phước tiếp tục giảm nhẹ 50-100 đồng/kg so với tuần trước do chất lượng mì về kém hơn

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, tuần này lượng mì lát từ Cam đưa về tiếp tục tăng, đạt từ 15-20 xe/ngày, tương đương tầm 500-600 tấn/ngày, trong đó tất cả lag hàng mì cục và mì vỏ (mì C), mì cồn gần như không có đưa về. Giá mì lát giao dịch tại cửa khẩu vẫn phổ biến ở mức 765-770 Riel/kg với hàng mì vỏ và giá giao dịch phổ biến từ 865-890 Riel/kg với hàng mì cục. Tại cửa khẩu Xa Mát, lượng mì lát đưa về đạt tầm 50-60 xe/ngày, tương đương tầm 1.500-1.800 tấn/ngày. Tuần này, giá mua vào của các kho giảm 50-100 đồng/kg, còn quanh mức 4.400-4.600 đồng/kg với hàng mì xô và cao nhất 5.250-5.300 đồng/kg với hàng mì cục.

Tại Hoa Lư, lượng mì át từ Cam đưa về trong tuần này luôn duy trì quanh mức 120/xe/ngày, tức đạt khoảng 3.500 tấn/ngày. Giá mì tại Hoa Lư giao dịch cao nhất 5.200 đồng/kg với hàng cám, trong khi hàng cồn và hàng vỏ phổ biến từ 4.700-4.900 đồng/kg. Mức dưới 4.700 đồng/kg ít giao dịch, chủ yếu cho mì vỏ hàng đất đen.

Tại Quy Nhơn, tổng lượng mì đưa về vẫn đạt thấp, chỉ quanh mức 1.500 tấn/ngày với giá mua dao động từ 4.350-4.700 đồng/kg tùy kho và tùy chất lượng hàng. Hiện nay có 2 đơn vị mua vào mạnh nhất để xuất đi Hàn Quốc với lượng về đạt bình quân trên dưới 20 xe/kho/ngày, trong khi các đơn vị các chỉ lai rai vài xe/ngày. Tính đến cuối tháng 1/2019, tổng lượng mì lát vụ mới đưa về các kho Quy Nhơn chỉ đạt khoảng 20.000 tấn, trong đó kho mua nhiều nhất cũng đã được khoảng 5.000-7.000 tấn sắn lát. Như vậy, tồng lượng mì lát còn tồn tại khu vực Quy Nhơn cũng chỉ vào khoảng 100.000 tấn. Dự kiến, hầu hết các kho sẽ nghỉ tết từ ngày 02/02 (tức ngày 28/12 âm lịch). Tuy nhiên, từ 06/02 (tức ngày 02/01 âm lịch) thì một số kho bắt đầu mở cửa mua trở lại, sớm hơn so với cùng kỳ mọi năm.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Nghệ An – mì Lào (độ ẩm trên 15%)

4.200-4.300

4.200

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá kho mua vào)

4.300-4.500

4.300-4.500

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.350-4.700

4.400-4.700

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá mua vào)

5.000

5.000

Tây Ninh – mì xô cồn vụ mới (độ ẩm trên 16%) – giá mua vào

4.400-4.600

4.400-4.700

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15%) – giá mua vào

4.900-5.300

4.900-5.350

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.600-4.800

4.500-4.900

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho mua vào)

4.900-5.200

4.900-5.250

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

-

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

4.300

4.200

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, FOB)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - FOB

210-215

210-215

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, tuần này lượng mì củ từ Campuchia đưa về đạt thấp, chỉ bình quân khoảng 200 xe/ngày, tương đương tầm 6.000-7.000 tấn/ngày. Do lượng đưa về ít, trong khi nhu cầu mua từ các nhà máy có xu hướng tăng nên giá giao dịch tại cửa khẩu được đẩy tăng lên mức phổ biến từ 400-450 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND từ 2.350-2.600 đồng/kg. Giá mua vào của các nhà máy được điều chỉnh tăng theo đà tăng của giá mì Cam, đạt mức cao nhất 2.700 đồng/kg với mì nội vùng và giá từ 2.600-2.650 đồng/kg với hàng mì Cam, tức cao hơn từ 150-200 đồng/kg so với tuần trước. Dự kiến hầu hết các nhà máy tinh bột sắn tại Tây Ninh sẽ bắt đầu nghỉ Tết từ ngày 02/02 (tức ngày 29/12 âm lịch) và chạy lại vào ngày mùng 06 tháng Giêng.

Tại khu vực miền Bắc, giá mua vào của các nhà máy vẫn ổn định ở mức 1.600 đồng/kg tại Sơn La và từ 1.750-2.000 đồng/kg tại khu vực Thanh Hóa và Nghệ An. Do người dân đã bắt đầu nghỉ tết nên lượng sắn củ tươi đưa về các nhà máy rất ít, chỉ vài trăm tấn/nhà máy/ngày. Dự kiến các nhà máy tinh bột sắn sẽ nghỉ tết kể từ giữa tuần này và sẽ hoạt động trở lại sau ngày 15 tháng Giêng.  

Tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên, thời tiết có mưa nhỏ và mưa rào, cộng thêm giá mì về nhà máy tinh bột tăng nên mì đi các sân phơi giảm lại. Tin từ thương nhân cho biết, nếu như giá mì nguyên liệu tại Tây Nguyên tăng tiếp vào sau Tết nguyên đán thì lượng mì lát về Quy Nhơn trong vụ 2019 sẽ giảm mạnh so với năm trước. Tại cửa khẩu Lệ Thanh (Gia Lai), do giá mì tại Tây Ninh và Bình Phước cao nên mì Cam đưa về qua cửa khẩu này giảm mạnh.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2019 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

2.650-2.700

2.500-2.550

Tây Ninh – mì Cam

2.600-2.650

2.400-2.500

Đắc Lắc (trừ lùi 20-30 đồng/độ bột thấp hơn)

2.350-2.400

2.350-2.400

Kon Tum (trừ lùi 30-50 đồng/độ bột thấp hơn)

2.400-2.500

2.350-2.500

Phú Yên (trừ lùi 50-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.350-2.400

2.350-2.400

Gia Lai (trừ lùi 20-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.450-2.500

2.450-2.500

Sơn La (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

1.600

1.600

Yên Bái (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

1.600

1.600

Thanh Hóa, Nghệ An (giá mua xô)

1.750-2.000

1.750-2.000

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, trong tuần này các giao dịch vẫn rất chậm do phía Trung Quốc chuẩn bị nghỉ tết. Hiện nay, chỉ còn một số chủ hàng tranh thủ giao nốt hàng cho các hợp đồng cũ và được đưa vào kho Đông Hưng để dành sử dụng sau tết (khi hàng mới chưa ra tới nơi). Ước tính lượng hàng giao sang bến Đông Hưng đạt bình quân khoảng 500-700 tấn/ngày với giá giao dịch phổ biến từ 3.100-3.180 tệ/tấn với hàng bột công nghiệp và giá cao nhất 3.300 tệ/tấn với hàng thực phẩm. Dự kiến, các bên sẽ chính thức nghỉ Tết từ ngày 02/02 (tức ngày 28 tết) và phải qua ngày mùng 10 tháng Giêng (tức khoảng 15/02) các giao dịch xuất khẩu hàng hóa tại khu vực Móng Cái mới sôi động trở lại. Theo tin từ thương nhân cho biết, hiện nay còn một lượng hàng khá lớn đang nằm lưu kho tại Hải Phòng và Móng Cái mà không thể xuất khẩu đi Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái do không đảm bảo yêu cầu về bao bì, nhãn mác và nguồn gốc xuất xứ. Tuy nhiên để chuyển qua xuất đường biển sẽ tốn thêm nhiều chi phí, trong khi giá xuất khẩu vẫn khá thấp nên các bên vẫn muốn chờ thêm diễn biến mới của thị trường.

Tại cửa khẩu Na Hình, do cận Tết nên lượng xe container chở hàng đông lạnh tập kết quanh khu vực cửa khẩu nhiều gây ra tình trạng ách tắc khiến việc giao nhận hàng tinh bột sắn bị đình trệ. Theo đó, lượng tinh bột sắn giao sang phía Trung Quốc chỉ đạt tầm 500 tấn/ngày, tất cả là hàng giao cho các hợp đồng cũ. Theo tin từ thương nhân cho biết, nhu cầu hỏi mua từ phía Trung Quốc có xu hướng tăng do lượng tồn kho tại các nhà máy không còn nhiều. Do đó, giá xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam có thể sẽ tăng trở lại trong khoảng 1 tháng tới khi các nhà máy phía Trung Quốc hoạt động trở lại sau kỳ nghỉ tết kéo dài.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

420-430

410-420

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

3.100-3.300

3.100-3.300

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Tuần này, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan vẫn giữ giá chào xuất khẩu ở mức 445 USD/tấn FOB, mặc dù giá tinh bột nội địa giảm tới 0,3 baht/kg, xuống còn 13,5 baht/kg.

Trong khi đó, theo báo giá mới nhất từ Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan, chào giá xuất khẩu sắn lát của nước này giảm tiếp 5 USD/tấn, còn 200 USD/tấn FOB do giá sắn lát nội địa giảm.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.30-2.50

2.40-2.60

2.55-2.75

2.25-2.45

Sắn lát nội địa

Bath/kg

5.90-6.20

6.05-6.25

6.20-6.40

6.20-6.40

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

13.80-14.00

13.80-14.00

14.00-14.20

13.2-13.4

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

450-455

450-455

450-460

430-440

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

205

210

215-220

215

             

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan