Thị trường sắn và tinh bột sắn (20/4-26/4/2018) - Giá mì lát giao dịch tại các vùng giảm mạnh do đầu ra xuất khẩu ảm đạm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường sắn và tinh bột sắn (20/4-26/4/2018) - Giá mì lát giao dịch tại các vùng giảm mạnh do đầu ra xuất khẩu ảm đạm

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tuần này, phía Campuchia vẫn nghỉ Tết truyền thống Chol Chnam Thmay nên mì lát từ Cam đưa về các cửa khẩu thuộc khu vực miền Trung và Đông Nam Bộ rất ít.

Tại Chàng Riệc và Xa Mát (Tây Ninh), mì lát bắt đầu có đưa về trong 2-3 ngày gần đây nhưng số lượng rất ít, chỉ 4-5 xe/ngày, tương đương khoảng 100 tấn/ngày. Do chỉ có duy nhất một kkho còn mở cửa mua hàng nên giá bị kéo xuống rất mạnh, còn phổ biến từ 750-800 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND từ 4.300-4.600 đồng/kg (đã cộng C/O và phí làm hàng), tức giảm từ 550-650 đồng/kg so với thời điểm trước kỳ nghỉ tết của phía Campuchia.

Tại Hoa Lư (Bình Phước), các kho đã ngừng mua hàng nên mì Cam chủ yếu được đưa về khu vực Tây Ninh.

Tại Quy Nhơn, lượng mì lát đưa về trong tuần này tiếp tục giảm mạnh, bình quân chỉ đạt khoảng 500 tấn/ngày do nguồn cung từ khu vực Gia Lai ít, cộng thêm đầu ra xuất khẩu khó khăn  nên các bên cũng chỉ mua vào cầm chừng với lượng vài xe/kho/ngày. Giá mua vào của các kho giảm mạnh từ 50-150 đồng/kg, còn mức 4.900-5.050 đồng/kg với hàng mì xô thường và giá cao nhất 5.100-5.200 đồng/kg với hàng khô (đủ tiêu chuẩn đi Hàn Quốc). Theo các thương nhân cho biết, tại Gia Lai chỉ có những vùng nằm xa nhà máy tinh bột sắn, giao thông không thuận lợi mới phơi mì lát, còn lại đều có xu hướng đưa về nhà máy do giá mì củ tốt hơn nhiều (giá mì củ mua xô tại ruộng là 2.600 đồng/kg). Theo đó, nguồn cung mì lát đưa về các kho tại Quy Nhơn từ nay đến hết vụ sẽ rất ít, nhiều nhất chỉ vài trăm tấn/ngày. Ngoài ra, do giá mì củ năm nay nay cao nên tại khu vực Gia Lai sẽ không còn mì 2 năm như những năm trước, do đó, mì lát vụ mới được nhận định sẽ có muộn hơn ít nhất khoảng nửa tháng, sớm nhất phải sang đến đầu tháng 12 âm lịch (tức đầu tháng 01/2019) mì lát mới có đưa về kho Quy Nhơn.

Cũng theo tin từ các thương nhân cho biết, hiện nay, nhà máy cồn tại Quảng Nam đang chạy với công suất cầm chừng khoảng 7-8 xe/ngày với giá sắn lát đưa về đến kho nhà máy là 5.300 đồng/kg. Tuy nhiên, tất cả mì đều được gom từ khu vực Sơn La hoặc Nghệ An, còn mì lát từ Quy Nhơn rất khó đưa xuống do giá mua vào cao.

Giao dịch xuất khẩu sắn lát qua đường biển tiếp tục chậm do giá cồn tại Trung Quốc vẫn trong xu hướng đi xuống. Tin từ thương nhân cho biết, mức giá 260 USD/tấn CNF cũng hầu như không còn được chấp nhận do giá cồn tại Trung Quốc giảm sâu. Nhiều nhà máy của Trung Quốc không có nguyên liệu hoạt động thì buộc phải đóng cửa.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Sơn La- mì đi Trung Quốc (độ ẩm trên 17%)

-

-

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%) – giá kho bán ra

4.800-4.900

4.800-4.900

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.900-5.050

4.950-5.200

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

-

-

Tây Ninh – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.300-4.600

4.950-5.130

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

-

5.400-5.500

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

-

5.250-5.300

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.400-5.500

5.400-5.500

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

-

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

-

-

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, CNF)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - CNF

260-265

260-265

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Các nhà máy tinh bột tại Tây Ninh chưa thể chạy lại do thiếu nguyên liệu

Tuần này, do phía Campuchia vẫn đang nghỉ Tết nên mì củ từ Cam đưa về Chàng Riệc vẫn rất ít, ngày có ngày không, trong đó ngày nhiều nhất đạt khoảng 20 xe, tương đương tầm 500 tấn. Tuy nhiên, do lượng mì đưa về chưa ổn định nên các nhà máy tinh bột sắn chưa thể chạy lại như  dự kiến trước đó, tính đến giữa tuần này chỉ có 2 nhà máy chạy lai rai vài xe/ngày với giá mua từ 3.200-3.400 đồng/kg. Theo các thương nhân cho biết, mặc dù mì nội vùng tại khu vực Tây Ninh vẫn còn một số diện tích chưa thu hoạch nhưng do đất quá khô cứng do nắng nóng kéo dài nên việc thu hoạch mì gặp khó khăn.

Tại khu vực Tây Nguyên, lượng mì củ vẫn được đưa về các nhà máy tinh bột có xu hướng giảm do đã vào cuối vụ. Giá mua vẫn giữ ổn định ở mức đã được thiết lập từ tuần trước, dao động từ 2.600-2.900 đồng/kg tùy nhà máy và khoảng cách xa gần.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2018 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

3.200-3.400

3.400

Tây Ninh – mì Cam

3.200-3.400

3.400

Đắc Lắc

2.600-2.800

2.600-2.800

Kon Tum

2.600-2.900

2.600-2.900

Phú Yên

2.750-2.900

2.750-2.900

Gia Lai

2.600-2.900

2.600-2.900

Miền Bắc (giá mua xô)

2.150-2.300

2.150-2.300

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, sang đến đầu tuần này, tình trạng tắc nghẽn đò tại bến Đông Hưng vẫn tiếp tục diễn ra và chưa có hướng giải quyết triệt để khiến tốc độ giải phóng hàng tinh bột sắn rất chậm. Ngoài ra, do những quy định về việc kiểm soát lượng tiền giao dịch của ngân hàng Trung Quốc cũng khiến cho tình hình tại cửa khẩu Móng Cái trở lên khó khăn hơn. Ước tính, mỗi ngày chỉ có vài trăm tấn hàng được giao sang Trung Quốc. Giá giao dịch tại Móng Cái vẫn ổn định so với tuần trước, cao nhất giá 3.350 tệ/tấn với hàng loại 1 và giá phổ biến từ 3.100 tệ/tấn với hàng loại 2. Tuy nhiên, theo các thương nhân cho biết, thậm chí mức giá 3.000 tệ/tấn cũng có khi một số chủ hàng chấp nhận bán giá thấp để giải phóng hàng do thời gian lưu đò lâu, chi phí phát sinh lớn. Tất cả lượng tinh bột sắn đang bốc dỡ hiện nay đều là những đơn hàng cũ, hợp đồng ký mới hầu như không có. Thậm chí, một số sà lan phải quay đầu về kho Hải Phòng do nằm tại Móng Cái tới hơn 1 tháng vẫn chưa xuống được hàng. Nhu cầu mua hàng từ đầu Hà Bắc chững lại, đặc biệt là trong 2 tháng 5 và 6 khi các nhà máy thực phẩm giảm mạnh công suất do thời tiết bước vào mùa nắng nóng cao điểm. Dự kiến phải sang tháng 7, nhu cầu mới có trở lại, do đó theo nhận định của các thương nhân giá tinh bột sắn giao dịch tại Móng Cái có thể sẽ giảm tiếp.

Tại Lạng Sơn, lượng tinh bột sắn giao sang Trung Quốc khá chậm, do giá bột tại Trung Quốc có xu hướng giảm trở lại khi thị trường bước vào mùa tiêu thụ ảm đạm nhất trong năm. Với các hợp đồng đã ký trước đó, các doanh nghiệp cố gắng đẩy giao nốt còn các hợp đồng ký mới hầu như không có giao dịch.

Do nhu cầu mua của Trung Quốc chậm lại nên giá xuất khẩu tinh bột sắn đường biển cũng được ép xuống dưới 500 USD/tấn FOB cho tinh bột sắn của Việt Nam. Tuy nhiên, hiện một số đơn vị lớn vẫn chưa chấp nhận bán ra với mức này mà chờ bán biên mậu do giá tốt hơn và tỷ giá cũng tốt hơn.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

510-520

510-520

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

3.000-3.350

3.000-3.350

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Tuần này, Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan vẫn giữ nguyên giá xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn theo mức đã được thiết lập từ tuần trước do đầu ra xuất khẩu khó khăn.

Tin từ Thái Lan cho biết, trong cuộc họp diễn ra vào ngày hôm qua (25/4), Ủy ban điều phối giá xuất khẩu sắn lát Thái Lan xem xét và giữ nguyên giá chào xuất khẩu ở mức 252 USD/tấn FOB trong giai đoạn từ ngày 01-15/5/2018 trong bối cảnh đầu ra xuất khẩu gặp khó khăn, giá cồn Trung Quốc vẫn tiếp tục giảm mạnh khiến nhu cầu mua sắn lát từ các doanh nghiệp Trung Quốc chững lại.

Trong khi đó, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan lại có động thái điều chỉnh tăng giá chào xuất khẩu thêm 5 USD/tấn, lên mức 545 USD/tấn FOB sau 3 tuần duy trì mức giá 540 USD/tấn do giá tinh bột nội địa tăng 0,2 baht/kg lên 16,2 baht/kg

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.85-3.05

2.80-3.00

2.70-2.95

1.60-1.75

Sắn lát nội địa

Bath/kg

7.00-7.40

7.10-7.40

7.10-7.50

4.50-4.80

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

16.10-16.30

16.10-16.30

15.40-15.60

10.50-10.70

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

545-550

545-550

520-530

325-330

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

252

252

237

155-160

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan