Thị trường sắn và tinh bột sắn (20/12-26/12/2018) - Một số nhà máy tinh bột sắn tại miền Bắc bắt đầu tăng công suất chạy khiến giá sắn nguyên liệu có xu hướng tăng trở lại
 

Thị trường sắn và tinh bột sắn (20/12-26/12/2018) - Một số nhà máy tinh bột sắn tại miền Bắc bắt đầu tăng công suất chạy khiến giá sắn nguyên liệu có xu hướng tăng trở lại

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tuần này, lượng mì lát đưa về cửa khẩu Xa Mát và Chàng Riệc vẫn duy trì ở mức thấp, bình quân khoảng 3.000-4.000 tấn/ngày. Trong khi tại Chàng Riệc, giá mua mì dao động từ 4.300-4.500 đồng/kg do chất lượng mì xấu, nhiều tạp chất và độ ẩm cao thì tại Xa Mát giá vẫn có thể được mua cao nhất 4.900 đồng/kg cho mì cục đẹp, có thể lựa để đi nhà máy cám luôn.

Tại Hoa Lư, mì Cam đưa về đạt bình quân khoảng 500- 700 tấn/ngày, bao gồm cả mì đất đỏ. Tuy nhiên, hầu hết các kho tại Hoa Lư hiện không mua mì đất đỏ do độ ẩm cao, lên tới 20-22%. Hàng về Hoa Lư hiện nay vẫn chủ yếu là hàng sang xe đi ngay chứ chưa mua lưu kho. Giá mì lát tại Hoa Lư được giao dịch quanh mức 4.500-4.900 đồng/kg tùy phẩm cấp và chất lượng.

Tại Quy Nhơn, mặc dù đã vào cuối tháng 12 nhưng thị trường sắn lát vẫn rất ảm đạm. Chưa có thông tin về thời gian dự kiến mở kho của các đơn vị. Do mì củ vẫn đang bán tốt về các nhà máy tinh bột nên các đại lý cũng chưa cần phải làm sắn lát. Theo tin từ thương nhân cho biết,mì lát từ Cam bắt đầu có lai rai đưa về cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum), tuy nhiên độ ẩm lên tới 19-20% nên các kho chưa mua. Hiện nay, một số kho tại khu vực Quy Nhơn đang bán mì lát vụ cũ về nhà máy cám cá khu vực miền Tây với giá 5.200 đồng/kg (giá giao tại kho).

Tại Nghệ An, mì Lào bán tại Vinh vẫn duy trì quanh mức 4.450-4.500 đồng/kg do nguồn cung mì Lào về cũng không nhiều như năm trước. Chất lượng mì Lào năm nay khá tệ, chủ yếu là hàng cồn còn hàng đi nhà máy cám không nhiều do độ ẩm mì rất cao, trên 16 độ. Một số kho có hợp đồng cũ giao nhà máy với giá 5.070-5.100 đồng/kg với hàng đạt chuẩn (độ ẩm dưới 15%) nhưng không mua được hàng.

Tại khu vực miền Bắc, sang đến tuần này nhà máy TACN bắt đầu cho mua sắn lát vụ mới với giá mua 4.600 đồng/kg tại Xuân Mai và giá 4.800 đồng/kg tại nhà máy Hải Dương (giá về đến nhà máy). Tuy nhiên, theo thương nhân cho biết với tình hình giá nguyên liệu nhu hiện nay thì mức giá này rất khó làm. Một số nhà máy khác đang cho mua giá mua 5.000-5.100 đồng/kg nhưng lượng mì đủ tiêu chuẩn về nhà máy cũng rất ít. Tin từ thương nhân cho biết, nhà máy cồn Trung Quốc khu vực Hà Khẩu bắt đầu khởi động trở lại. Giá phía Việt Nam mong muốn cho hàng giao tại Lào Cai vào khoảng 4.700-4.800 đồng/kg nhưng phía Trung Quốc muốn 4.200-4.300 đồng/kg.

Tin từ thương nhân cho biết, một số đơn vị xuất khẩu của Việt Nam đã ký bán hàng cont cho Trung Quốc với giá 220 USD/tấn CNF, tương đương giá FOB khoảng 205-207 USD/tấn. Do đó, các đơn vị này đang cho giá mua mì nội địa khoảng 4.300 đồng/kg do giá giao lọt lòng tàu cảng Sài Gòn quy đổi chỉ khoảng 4.800 đồng/kg (gồm chi phí vận chuyển từ kho ra cảng và hao hụt khoảng 5%).

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Nghệ An – mì Lào (độ ẩm trên 15%)

4.450-4.500

4.450-4.500

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%) – giá kho bán ra

4.300-4.500

-

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

-

-

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.200

-

Tây Ninh – mì xô cồn vụ mới (độ ẩm trên 16%) – giá mua vào

4.300-4.900

4.400-4.900

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

-

-

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.500-4.900

4.750-4.800

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

-

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

-

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

-

-

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, CNF)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - FOB

210-215

210-215

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, tuần này lượng mì củ từ Cam đưa về tăng khá mạnh, đạt bình quân khoảng hơn 200 xe/ngày, tương đương khoảng trên 6.000 tấn/ngày. Giá mì giao dịch tại cửa khẩu phổ biến từ 400-430 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND từ 2.300-2.500 đồng/kg. Cá biệt, một số nhà máy chấp nhận đẩy giá mua lên tới 470 Rie/kg (mì chọn) để hút mì về. Do giá mua vào của các nhà máy giảm mạnh vào tuần trước nên người dân hạn chế nhổ mì khiến lượng mì nội vùng đưa về nhà máy rất ít. Theo đó, sang đầu tuần này, giá mì nguyên liệu được điều chỉnh tăng trở lại, lên mức 2.600-2.670 đồng/kg với mì nội vùng và giá 2.500-2.600 đồng/kg với mì Cam. Theo tin từ các thương nhân cho biết, nguồn cung mì nội vùng đã cạn, cộng thêm lượng mì Cam đưa về thấp hơn nhiều so với cùng kỳ hàng năm nên một số nhà máy tinh bột sắn tại Tây Ninh chuyển qua mua mì từ khu vực Tây Nguyên, chủ yếu từ Đắc Lắc với giá mua xô tại đại lý từ 2.050-2.070 đồng/kg (tiền cước xe từ Đắc Lắc về Tây Ninh từ 400-500 đồng/kg). Theo đánh giá từ một số thương nhân thì khả năng qua Tết nguyên đán, nguồn cung mì củ từ Cam sẽ cạn do sản lượng mì củ của Campuchia sụt giảm mạnh và một số nhà máy tinh bột sắn tại nước này bắt đầu đi vào hoạt động.

Tại khu vực miền Bắc, tính đến cuối tuần trước và đầu tuần này, các nhà máy tinh bột sắn vẫn chạy cầm chừng hoặc đang tạm nghỉ. Tại khu vực Sơn La, giá mì đưa về nhà máy điều chỉnh giảm tiếp 50 đồng/kg, còn 1.600-1.700 đồng/kg (giá mua xô), trong khi đó tại khu vực Thanh Hóa và Nghệ An, giá vẫn ổn định từ 1.800-2.000 đồng/kg tùy nhà máy và khoảng cách xa gần. Do tốc độ giải phóng hàng chậm, nhiều xe phải chờ tới 3-4 ngày mới xuống được hàng khiến chất lượng mì giảm mạnh. Nhà máy trừ hao hụt nhiều, lên tới trên 20-30% nên người dân hạn chế đưa mì về. Tuy nhiên tính đến giữa tuần này, nhu cầu hỏi mua sắn nguyên liệu của các nhà máy tinh bột sắn khu vực Sơn La, Thanh Hóa và Nghệ An đồng loạt tăng mạnh do nhà máy nâng công suất chạy. Giá mua mua vào của nhà máy chế biến tinh bột sắn tại Sơn La vẫn giữ ổn định quanh mức 1.600-1.700 đồng/kg, tuy nhiên trừ hao hụt ít hơn và tốc độ giải phóng hàng rất nhanh. Trong khi đó, tại khu vực Nghệ An, giá mua vào của các nhà máy được điều chỉnh tăng thêm 50 đồng/kg, lên mức phổ biến từ 2.000-2.050 đồng/kg. Theo ước tính của thương nhân, Sơn La đã thu hoạch được từ 40-50% sản lượng mì do các nhà máy tinh bột hút mạnh hồi đầu vụ. Thời tiết tại Sơn La bắt đầu có nắng nhiều hơn, thuận lợi cho việc phơi mì lát nên khi các sân phơi hoạt động trở lại, cộng thêm các nhà máy mua vào nhiều hơn trong tháng 1 thì giá mì tại Sơn La có thể tăng do năm nay mì khu vực Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Trị ít.

Tin từ thương nhân cho biết, giá mì tại khu vực miền Trung, Tây Nguyên có xu hướng nhích lại do lái mì từ Tây Ninh về mua nhiều hơn. Mặc dù cùng cho giá mì xô khoảng 2.050 đồng/kg nhưng lái mì Tây Ninh trừ hao hụt ít hơn và các đại lý cũng không mất tiền chi phí vận chuyển về nhà máy nên các đại lý thích bán đi Tây Ninh hơn. Theo đó, một số nhà máy trừ tạp chất và độ bột ít hơn, đưa giá quy đổi mì 30 được cao nhất 2.400 đồng/kg. Độ bột mì khu vực miền Trung giai đoạn này khá tốt, đạt bình quân trên 26 độ. Mì củ từ Lào cũng đang được hút mạnh về Đắc Lắc, Kon Tum qua cửa khẩu Bờ Y của Kon Tum với lượng đạt khoảng 40-50 xe/ngày.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2018 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

2.600-2.670

2.500-2.600

Tây Ninh – mì Cam

2.500-2.600

2.400-2.500

Đắc Lắc (trừ lùi 20-30 đồng/độ bột thấp hơn)

2.300-2.400

2.350

Kon Tum (trừ lùi 30-50 đồng/độ bột thấp hơn)

2.300-2.400

2.300-2.350

Phú Yên (trừ lùi 50-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.300-2.400

2.300-2.350

Gia Lai (trừ lùi 20-80 đồng/độ bột thấp hơn)

2.500

2.500

Sơn La (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

1.600-1.700

1.650-1.750

Yên Bái (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

1.600

1.600

Thanh Hóa, Nghệ An (giá mua xô mì từ 25-27 độ bột)

1.800-2.050

1.800-2.000

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, sang đến đầu tuần này, các giao dịch vẫn trong trạng thái đóng băng. Theo tin từ thương nhân cho biết, dù phía Trung Quốc đã đồng ý cho hàng tinh bột của Việt Nam thông quan trở lại nhưng do giá bên đầu Trung Quốc liên tục giảm mạnh khiến các doanh nghiệp không dám đưa hàng ra, riêng một số nhà máy lớn do áp lực đảo hàng nên vẫn đưa hàng ra và gửi tại kho Móng Cái, chờ thêm diễn biến mới của thị trường. Trong khi đó, đối với hàng cũ lưu tại kho Móng Cái và Đông Hưng trước đó được mua với giá cao, nếu bán ra vào thời điểm này thì các chủ sẽ bị lỗ ít nhất từ 200 tệ/tấn nên chưa ai muốn bán. Vụ thu hoạch sắn tại Trung Quốc dự kiến sẽ kết thúc trong khoảng 2 tuần nữa, theo đó, các giao dịch tại Móng Cái được nhận định sẽ còn trầm lắng qua nửa đầu tháng 1/2019.

Tại Lạng Sơn, sang đến tuần này chỉ có 2 đơn vị miền Bắc được phép giao sang, trong khi hàng của các doanh nghiệp khác vẫn trong trạng thái chờ đợi. Các bên vẫn đang chờ danh sách chính thức các doanh nghiệp được phép xuất khẩu tinh bột sắn qua khu vực biên mậu từ phía hải quan Nam Ninh. Giá tinh bột sắn xuất qua cửa khẩu Na Hình cao nhất được 3.150-3.160 tệ/tấn với hàng thực phẩm.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

400-410

400-410

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

-

-

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Theo báo giá cập nhật ngày 25/12/2018, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan tiếp tục giữ giá chào xuất khẩu tinh bột sắn của nước này ở mức 445 USD/tấn FOB, đồng thời giá tinh bột nội địa cũng ổn định ở mức 13,8 baht/kg. Tuy nhiên, theo tin từ thương nhân cho biết, giá xuất khẩu tinh bột sắn của Thái Lan sang thị trường Trung Quốc thực tế có thể giảm còn quanh mức 410 USD/tấn FOB.

Tuần này, Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan điều chỉnh giảm nhẹ giá sắn củ tươi và giá xuất khẩu tinh bột sắn, trong khi giá xuất khẩu sắn lát được điều chỉnh tăng trở lại thêm 5 USD, lên mức 215-220 USD/tấn FOB.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.55-2.75

2.60-2.80

2.75-2.96

2.05-2.25

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.20-6.40

6.20-6.40

6.40-6.70

6.15-6.35

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

14.00-14.20

14.00-14.20

14.80-14.90

13.00-13.20

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

450-460

455-460

480-485

420-430

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

215-220

210-215

210-215

205

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan