Thị trường sắn và tinh bột sắn (2/8-9/8/2018) - Giá cồn từ mật rỉ tại Trung Quốc tiếp tục tăng mạnh do nguồn cung khan hiếm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường sắn và tinh bột sắn (2/8-9/8/2018) - Giá cồn từ mật rỉ tại Trung Quốc tiếp tục tăng mạnh do nguồn cung khan hiếm

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tin từ thương nhân cho biết, phía Trung Quốc vẫn chỉ chấp nhận giá mua sắn lát từ Việt Nam trong khoảng từ 250-255 USD/tấn CNF tùy phẩm cấp và địa điểm giao hàng. Tuy nhiên, phía Việt Nam muốn bán ở giá 260 USD/tấn. Do giá xuất khẩu sắn lát của Thái Lan được điều chỉnh giảm về dưới 230 USD/tấn FOB, tương đương giá CNF khoảng 240 USD/tấn do đồng Bath Thái mất giá nên các nhà máy cồn Trung Quốc ưu tiên mua hàng Thái do giá rẻ hơn của Việt Nam.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Sơn La- mì đi Trung Quốc (độ ẩm trên 17%)

-

-

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%) – giá kho bán ra

-

-

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.700-4.800

4.700-4.800

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.800

5.800

Tây Ninh – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

-

-

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

-

-

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

-

-

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.700-5.800

5.700-5.800

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

-

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

-

-

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, CNF)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - CNF

250-255

250-255

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Tại cửa khẩu Chàng Riệc và Xa Mát, lượng mì củ từ Cam đưa về có xu hướng tăng khá mạnh, đạt bình quân khoảng 2.000 tấn/ngày do thu hoạch mì bên Cam bắt đầu rộ vụ. Tuy nhiên, do nguồn cung mì nội vùng giảm nên các nhà máy đổ lên cửa khẩu mua mì nhiều khiến giá mì củ giao dịch tại cửa khẩu vẫn duy trì ở mức cao, phổ biến từ 430-470 Riel/kg, tương đương với giá quy đổi sang VND từ 2.460-2.700 đồng/kg. Theo các thương nhân cho biết, mì Cam đưa sang hiện chủ yếu là mì đất đỏ và còn non nên trữ độ bột khá thấp, chỉ từ 20-27%, trong đó mì 26-27 điểm chiếm tỉ lệ rất ít chỉ vài xe/ngày. Tương tự, giá mua vào của các nhà máy tiếp tục tăng 100 đồng/kg so với tuần trước, lên mức 3.200-3.300 đồng/kg với mì nội và 3.100-3.300 đồng/kg với mì Cam. Sang đến đầu tuần này, tiếp tục có thêm một số nhà máy tinh bột sắn tại Tây Ninh đi vào hoạt động khiến nhu cầu mua mì nguyên liệu tăng cao trong khi nguồn cung mì nội vùng lẫn nhập khẩu đạt thấp. Do đó, hầu hết các nhà máy chỉ có thể chạy cầm chừng 1 ca/ngày, thậm chí 2 ngày 1 ca do thiếu nguyên liệu. Dự kiến, thu hoạch mì đất thấp tại Tây Ninh sẽ kết thúc trong tháng 8 và phải sang đến nửa cuối tháng 9, mì đất cao mới được thu hoạch rộ vụ. Theo đó, nguồn cung mì nguyên liệu tại Tây Ninh sẽ phụ thuộc gần như hoàn toàn vào lượng mì từ Campuchia đưa về trong ít nhất 2 tuần đầu tháng 9. Theo các thương nhân cho biết, diện tích mì trồng mới tại Tây Ninh tăng mạnh nhất trong giai đoạn tháng 3-tháng 4 năm 2018, do đó phải từ tháng 1/2019 nguồn cung mì tại Tây Ninh mới thực sự tăng mạnh trở lại. Cũng theo tin từ thương nhân, thời tiết tại Campuchia có mưa trong thời gian gần đây, tạo điều kiện thuận lợi cho việc gieo trồng mì nên nhu cầu mua hom sắn giống từ Tây Ninh tăng mạnh. Tuy nhiên, một điều đáng lưu ý là hiện nay phần lớn hom giống mì tại Tây Ninh đều bị nhiễm bệnh khảm lá khá nặng nên có khả năng sẽ lây lan bệnh cho các vùng nguyên liệu của Campuchia.

Giá nguyên liệu tăng cao đẩy giá tinh bột sắn tại Tây Ninh tăng vọt lên mức từ 11.200-11.500 đồng/kg trong tuần này.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2018 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

3.200-3.300

3.100-3.300

Tây Ninh – mì Cam

3.100-3.300

3.000-3.300

Đắc Lắc

-

-

Kon Tum

-

-

Phú Yên

-

-

Gia Lai

-

-

Miền Bắc (giá mua xô)

-

-

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, nhu cầu hỏi mua từ phía Trung Quốc tăng mạnh trở lại do nhiều nhà máy thực phẩm tại Trung Quốc sẽ đồng loạt chạy lại tăng công suất kể từ đầu tháng 9 tới đẩy giá tinh bột sắn tại Móng Cái tăng lên mức cao nhất là 3.380 tệ/tấn. Tuy nhiên, tính đến giữa tuần này, lượng hàng tồn tại Móng Cái đã cạn, chỉ còn một lượng rất ít hàng của doanh nghiệp đang giao theo kế hoạch nên mặc dù giá tăng mạnh nhưng thực tế không có giao dịch. Theo tin từ thương nhân, trong thời điểm từ cuối tháng 7, giá giao dịch tại Móng Cái giảm mạnh, trong khi giá tinh bột tại đầu Tây Ninh tăng cao nên hầu hết các chủ hàng không dám đưa hàng ra do lo ngại giá sẽ giảm thêm. Do đó, các giao dịch xuất khẩu tinh bột sắn tại Móng Cái sẽ vẫn trong trạng thái trầm lắng ít nhất từ 7-10 ngày nữa trước khi hàng từ khu vực miền Trung và miền Nam ra tới nơi.

Tại Lạng Sơn, giá xuất khẩu tinh bột sắn cũng tăng lên mức cao nhất 3.450 tệ/tấn với hàng loại 1 do nguồn cung của Việt Nam ít, trong khu nhu cầu của Trung Quốc tăng trở lại. Một số nhà cung ứng bột tại Tây Ninh sau khi ký giá thấp từ 10.400-10.700 đồng/kg trước đó nay không mua được nguyên liệu có xu hướng xù hàng không giao hoặc yêu cầu bù thêm giá từ 200-300 đồng/kg.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

465-485

465-485

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

3250-3450

3150-3380

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Tuần này, Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan điều chỉnh giảm tiếp giá chào xuất khẩu sắn lát thêm 5 USD/tấn, còn quanh mức 235-235 USD/tấn, đồng thời giá sắn lát giao dịch nội địa cũng giảm mạnh từ 0,2-0,3 baht/kg.

Theo báo giá mới cập nhật từ Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan, tuần này giá chào xuất khẩu tinh bột sắn vẫn được duy trì ở mức đã được thiết lập từ tuần trước là 485 USD/tấn FOB và giá nội địa là 15,1 baht/kg.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.75-2.95

2.75-2.95

2.75-2.95

1.60-1.75

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.50-7.20

6.80-7.40

7.00-7.40

4.70-5.10

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

15.0-15.2

15.00-15.20

15.6-16.0

10.30-10.50

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

480-490

480-490

520-530

325-330

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

225-235

230-235

235-240

160-165

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan