Thị trường sắn và tinh bột sắn (14/6-20/6/2018) - Hiệp hội Tinh bột sắn Thái Lan giảm giá chào xuất khẩu thêm 10 USD/tấn, còn mức 520 USD/tấn FOB

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường sắn và tinh bột sắn (14/6-20/6/2018) - Hiệp hội Tinh bột sắn Thái Lan giảm giá chào xuất khẩu thêm 10 USD/tấn, còn mức 520 USD/tấn FOB

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Đối với sắn lát, thị trường vẫn tiếp tục rơi vào trạng thái trầm lắng do nhu cầu mua từ phía Trung Quốc yếu. Theo số liệu AgroMonitor cập nhật đến ngày 20/6, dự kiến trong tháng 6 sẽ chỉ có 4 tàu sắn lát vào lấy hàng tại cảng Quy Nhơn và Sài Gòn với tổng trọng lượng đạt trên 20.000 tấn. Tin từ thương nhân cho biết, những tàu sắn lát gần đây của Việt Nam xuất đi có giá quanh 250 USD/tấn CNF đi cảng miền Nam Trung Quốc, cước tàu khoảng 11-12 USD/tấn. Các nhà máy cồn tại miền Bắc Trung Quốc hiện nhu cầu mua sắn lát chậm do giá cồn tại đây thấp. Tuy nhiên, nhu cầu mua sắn của các nhà máy khu vực phía Bắc có thể tăng lên vào tháng 7 khi thị trường khởi sắc trở lại.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Sơn La- mì đi Trung Quốc (độ ẩm trên 17%)

-

-

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%) – giá kho bán ra

4.800-4.900

4.800-4.900

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.700-4.800

4.700-4.800

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.800

5.800

Tây Ninh – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

-

-

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

-

-

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

-

-

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.700-5.800

5.700-5.800

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

-

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

-

-

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, CNF)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - CNF

245-248

248-250

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Diễn biến thị trường sắn nguyên liệu tại Tây Ninh trong tuần qua khá ổn định với mức giá mua vào của các nhà máy tinh bột sắn vẫn duy trì quanh mức 3.300-3.400 đồng/kg với mì 30 độ bột, trừ lùi từ 70-90 đồng/kg cho mỗi trữ độ bột thấp hơn. Tại cửa khẩu Chàng Riệc, lượng mì củ từ Campuchia đưa về có xu hướng tăng nhẹ, đạt bình quân trên 1.000 tấn/ngày do thu hoạch mì bên Cam cũng bắt đầu rộ vụ, chất lượng mì đưa về tốt hơn, đạt cao nhất 25-26%, theo đó giá giao dịch tại cửa khẩu được đẩy lên mức phổ biến từ 420-480 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND từ 2.360-2.700 đồng/kg.

Theo đánh giá của các thương nhân, mưa lớn diễn ra liên tiếp ngay từ đầu vụ khiến mì trồng đất thấp bị ngập úng nghiêm trọng, có tới 80% diện tích mì trồng đất thấp buộc phải nhổ non khi mới trong giai đoạn xuống củ và tạo bột nên sản lượng giảm tới 40-50%, những diện tích mì còn lại tuy không bị ngập nhưng tỉ lệ mì bị thối cổ rễ rất lớn do mưa lớn và nắng nóng xen kẽ. Ngoài ra, bệnh khảm lá trên cây mì năm nay có diễn biến phức tạp và mức độ lây lan cũng nghiêm trọng hơn so với năm ngoái khi hầu hết các vùng trồng sắn của Tây Ninh đều thấy xuất hiện vi rút này, thậm chí trên cả những giống sắn mới được cho là có khả năng kháng bệnh khảm lá. Theo đó, sản lượng mì vụ mới của Tây Ninh năm nay có thể sẽ giảm rất mạnh, đặc biệt trong giai đoạn từ nay đến tháng 10 và tháng 11 dương lịch.

Theo tính toán, với giá nguyên liệu đầu vào như hiện nay, giá thành sản xuất tinh bột sắn tại Tây Ninh có thể lên tới 12.200 đồng/kg, trong bối cảnh đầu ra xuất khẩu khó khăn, giá xuất khẩu vẫn duy trì xu hướng giảm, trong đó giá xuất khẩu kênh biên mậu tại Móng Cái chỉ được cao nhất 12.200 đồng/kg nên các doanh nghiệp chuyển hướng tiêu thụ nội địa thay vì xuất khẩu.

Tin từ thương nhân cho biết, khu vực miền Trung, Tây Nguyên hiện chỉ còn 1-2 nhà máy tại Phú Yên chạy lai rai nhưng mì đưa về ít và độ bột giảm mạnh, chỉ khoảng 22-23 độ. Dự kiến năm 2018, các nhà máy bột khu vực miền Trung Tây Nguyên sẽ chạy muộn hơn từ 1-1,5 tháng so với năm trước, tức khoảng tháng 9 hoặc đầu tháng 10 mới bắt đầu chạy do mì trồng 2 năm hầu hết đã được thu hoạch từ đầu năm do giá cao.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2018 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

3.300-3.400

3.300-3.400

Tây Ninh – mì Cam

3.300-3.400

3.300-3.400

Đắc Lắc

-

-

Kon Tum

-

-

Phú Yên

2.700-2.750

2.700-2.750

Gia Lai

-

-

Miền Bắc (giá mua xô)

-

-

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, tuần này các gia dịch xuất khẩu tinh bột sắn tiếp tục rơi vào trạng thái ngưng trệ do nhu cầu mua từ phía Trung Quốc rất yếu. Theo tin từ thương nhân cho biết, một số tàu tinh bột sắn từ miền Trung và miền Nam đã ra tới nơi, nguồn cung tinh bột sắn tăng mạnh khiến giá xuất khẩu tinh bột sắn tại Móng Cái quay đầu giảm từ 30-50 tệ/tấn so với cuối tuần trước, còn dao động từ 3.200-3.450 tệ/tấn tùy phẩm cấp hàng, tương đương với giá quy đổi sang VND cao nhất chỉ được 12.200 đồng/kg.

Tại Lạng Sơn, giá tinh bột sắn giao dịch phổ biến từ 3.350-3.450 tệ/tấn, mức 3.500 tệ/tấn có thể được một số nhà nhập khẩu chấp nhận nhưng lượng mua không nhiều. Theo tính toán của thương nhân, tồn kho tinh bột sắn tại khu vực Bằng Tường là không nhiều.

*Những yếu tố tác động tiêu cực đến xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam hiện nay:

1, Nguồn cung ngô và tinh bột ngô tại Trung Quốc khá dồi dào sau động thái bán ngô từ kho dự trữ của Chính phủ Trung Quốc kể từ giữa tháng 4 đến nay (tổng lượng ngô bán ra đạt con số khoảng 80 triệu tấn);

2, Chênh lệch giữa giá tinh bột ngô và tinh bột sắn tại Trung Quốc khá lớn, tầm trên dưới 1000 tệ/tấn khiến nhu cầu mua đối với tinh bột sắn của Việt Nam giảm mạnh;

3, Thái Lan liên tục điều chỉnh giảm mạnh giá xuất khẩu kể từ đầu tháng 6 đến nay, qua đó tạo áp lực giảm lên giá xuất khẩu của Việt Nam;

4, Tỷ giá CNY/VND tiếp tục giảm (còn dao động quanh mức 3520-3540 đồng đổi 1 nhân dân tệ) gây bất lợi cho hoạt động xuất khẩu qua kênh biên mậu.

 - Tin từ thương nhân cho biết, giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam đi Trung Quốc theo đường biển hiện giao dịch dưới 510 USD/tấn, tương đương giá 11.600 đồng/kg tại cảng (gồm chi phí làm hàng). Do lượng tồn kho tinh bột tại khu vực Tây Ninh không còn nhiều nên các đơn vị chủ yếu bán đi nội địa chứ ít xuất khẩu.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

505-510

510-520

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

3200-3450

3150-3450

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Tin từ Thái Lan cho biết, Ủy ban Điều phối giá xuất khẩu của Thái Lan cân nhắc và đưa ra khuyến cáo với các doanh nghiệp xuất khẩu sắn không nên bán ra với mức giá thấp hơn 252 USD/tấn FOB trong giai đoạn từ ngày 16-30/6/2018 để đảm bảo lợi ích cho ngành sắn và người trồng sắn trong nước. Bởi lẽ, tại một số vùng, giá sắn nguyên liệu lên tới 3.05-3.40 baht/kg, tương đương giá xuất FOB khoảng 272 USD/tấn. Tuy nhiên, do nhu cầu của Trung Quốc chậm nên hiện giá sắn lát của Thái chào phổ biến về Trung Quốc chỉ còn 235-240 USD/tấn FOB, thấp hơn nhiều so với giá sàn và giá giao dịch nội địa.

Theo báo giá mới nhất từ Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan, tuần này giá chào xuất khẩu tinh bột sắn của Thái Lan tiếp tục giảm thêm 10 USD/tấn, xuống còn 520 USD/tấn FOB. Theo đó, trong 3 tuần đầu tháng 6/2018, Hiệp hội này đã điều chỉnh giảm liên tiếp tới 30 USD/tấn từ mức 550 USD/tấn (thiết lập và duy trì trong tháng 5) xuống 520 USD/tấn. Giá tinh bột sắn nội địa của nước này cũng được đẩy xuống khá mạnh với mức giảm tới 0,9 baht/kg trong vòng 1 tháng qua, trong khi đó giá sắn nguyên liệu trong nước vẫn duy trì ở mức cao.

Thống kê của hải quan Thái Lan cho biết, trong 15 ngày đầu tháng 6, xuất khẩu sắn lát của Thái Lan chỉ đạt trên 70 nghìn tấn, giảm tới gần 50% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung từ 1/1-15/6/2018, xuất khẩu sắn lát của Thái Lan đạt 2,48 triệu tấn, giảm gần 700.000 tấn so với cùng kỳ năm trước.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.80-3.00

2.85-3.05

2.95-3.15

1.60-1.75

Sắn lát nội địa

Bath/kg

7.00-7.40

7.00-7.40

7.00-7.40

4.50-4.85

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

15.60-16.00

16.40-16.60

16.20-16.40

10.30-10.50

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

520-530

520-530

545-550

325-330

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

235-240

235-240

252

155-158

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan