Thị trường sắn và tinh bột sắn (12/4-19/4/2018) - Tình trạng tắc đò tại Móng Cái vẫn chưa được giải quyết khiến tốc độ giao hàng tinh bột sắn sang Trung Quốc rất chậm

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường sắn và tinh bột sắn (12/4-19/4/2018) - Tình trạng tắc đò tại Móng Cái vẫn chưa được giải quyết khiến tốc độ giao hàng tinh bột sắn sang Trung Quốc rất chậm

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tuần này, phía Campuchia nghỉ Tết truyền thống Chol Chnam Thmay nên mì lát từ Cam không được đưa về các cửa khẩu thuộc miền Trung và Đông Nam Bộ của Việt Nam như: khu vực Quy Nhơn, cửa khẩu Xa Mát và Chàng Riệc (Tây Ninh) và khu vực Hoa Lư (Bình Phước).

Riêng tại khu vực Quy Nhơn, trong tuần này mì lát từ trên nguồn Gia Lai vẫn có đưa xuống nhưng với lượng rất ít, chỉ tầm 800-1.000 tấn/ngày. Nguyên nhân là do nguồn cung mì sắp cạn, cộng với một số kho lớn giảm nhịp độ mua vào do giá xuất khẩu quay đầu giảm. Giá mua vào của các kho vẫn giữ ổn định ở mức 4.950-5.200 đồng/kg với hàng xô thường và cao nhất giá 5.350 đồng/kg với hàng khô, tuy nhiên do chất lượng mì đưa về kém nên lượng hàng đủ điều kiện với mức giá 5.200 hoặc 5.350 đồng/kg là rất ít, chỉ vài xe/ngày. Theo nhận định từ thương nhân, mặc dù giá sắn lát xuất khẩu giảm liên tiếp trong vài tuần gần đây nhưng giá sắn lát nội địa sẽ khó giảm sâu do giá mì tươi đang khá tốt, người dân có xu hướng bán mì tươi nhiều hơn. Nếu giá sắn lát giảm tiếp có thể sẽ không còn mì lát đưa về Quy Nhơn.

Giao dịch xuất khẩu sắn lát qua đường biển tiếp tục chậm do giá cồn tại Trung Quốc vẫn trong xu hướng đi xuống. Giá sắn lát mà phía Trung Quốc chấp nhận chỉ từ 260-262 USD/tấn CNF cho cả hàng cont và hàng tàu. Phía Việt Nam tạm thời chưa bán ra ở mức giá này, chờ thêm diễn biến thị trường.

 Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Sơn La- mì đi Trung Quốc (độ ẩm trên 17%)

-

-

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%) – giá kho bán ra

4.800-4.900

4.800-4.900

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.950-5.200

4.950-5.200

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

-

-

Tây Ninh – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.950-5.130

4.950-5.130

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.400-5.500

5.310-5.350

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

5.250-5.300

5.250-5.300

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.400-5.500

5.400

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

-

-

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

-

-

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, CNF)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - CNF

260-265

265-270

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Phía Campuchia nghỉ Tết nên mì củ từ Cam không có đưa về cửa khẩu Chàng Riệc

Tại Chàng Riệc, do tuần này trùng với kỳ nghỉ tết Chol Chnam Thmay của Campuchia nên không có xe mì củ nào từ Cam được đưa về cửa khẩu. Theo đó, các nhà máy tinh bột tại khu vực Tây Ninh cũng phải tạm ngưng sản xuất do không có nguyên liệu. Tính đến giữa tuần này, chỉ còn duy nhất nhà máy Thái vẫn chạy lai rai bằng nguồn mì nội vùng và từ khu vực Đắc Lắc và Đắc Nông đưa xuống với lượng nhiều nhất chỉ khoảng 5-6 xe/ngày, tức đạt tầm trên dưới 100 tấn/ngày. Dự kiến đến cuối tuần này, phía Campuchia sẽ quay trở lại làm việc nên mì củ sẽ có đưa về, tuy nhiên lượng về vẫn khá ít do mì bên Cam cũng sắp cạn.

Tại khu vực Tây Nguyên, mì củ vẫn được đưa về các nhà máy tinh bột nhiều hơn do giá mì lát có xu hướng giảm. Giá mua vẫn giữ ổn định ở mức đã được thiết lập từ tuần trước, dao động từ 2.600-2.900 đồng/kg tùy nhà máy và khoảng cách xa gần.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2018 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

3.400

3.150-3.250

Tây Ninh – mì Cam

3.400

3.150-3.250

Đắc Lắc

2.600-2.800

2.600-2.800

Kon Tum

2.600-2.900

2.600-2.900

Phú Yên

2.750-2.900

2.750-2.900

Gia Lai

2.600-2.900

2.600-2.900

Miền Bắc (giá mua xô)

2.150-2.300

2.150-2.300

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, tình trạng tắc nghẽn và tranh giành lốt hàng bốc dỡ bên phía Đông Hưng vẫn tiếp tục diễn ra, cộng với mực nước trên sông Ka Long xuống thấp khiến cho tốc độ giải phóng hàng tinh bột sắn tại Móng Cái rất chậm. Theo các thương nhân cho biết, phía Trung Quốc đã tiến hành họp trong vài ngày gần đây nhưng vẫn chưa thống nhất được các phương án giải quyết nên chỉ có đông lạnh mới được ưu tiên giải phóng trước. Cũng theo các thương nhân, do tốc độ giải phóng hàng chậm (thậm chí có đò chờ tới 15 ngày vẫn chưa giải phóng được hàng), cộng với việc phát sinh nhiều loại thuế/phí, tiền nhân công…nên nhiều chủ đò đình công nghỉ chạy một thời gian. Giá tinh bột sắn giao dịch tại Móng Cái vẫn giữ ổn định so với tuần trước. Tuy nhiên theo nhận định, trong bối cảnh thị trường trầm lắng như hiện nay, giá tinh bột sắn bên đầu Hà Bắc giảm tiếp 50 tệ/tấn so với tuần trước, giá ngô và tinh bột ngô tại Trung Quốc vẫn tiếp tục xu hướng giảm thì giá tinh bột sắn giao dịch tại Móng Cái có thể sẽ giảm tiếp.

Tại Lạng Sơn, tốc độ giao dịch giảm rõ rệt kể từ sau Tết thanh minh đến nay. Theo ước tính mỗi ngày vẫn có khoảng 600-800 tấn tinh bột sắn được giao sang Trung Quốc nhưng chủ yếu là các đơn hàng đã ký trước đó còn ký mới hầu như không có. Mặc dù giá tinh bột ngô tại Trung Quốc giảm nhưng theo các thương nhân giá tinh bột ngô ít có tác động đến hàng tinh bột sắn thực phẩm mà chỉ tác động đến tinh bột sắn công nghiệp.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

510-520

510-520

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

3.000-3.350

3.000-3.350

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Tuần này, Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan vẫn giữ nguyên giá xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn theo mức đã được thiết lập từ tuần trước do đầu ra xuất khẩu khó khăn.

Tương tự, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan cũng tiếp tục duy trì mức giá chào xuất khẩu tinh bột sắn của nước này ở mức 540 USD/tấn FOB trong 3 tuần liên tiếp do nhu cầu tiêu thụ từ phía Trung Quốc chậm lại.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.80-3.00

2.80-3.00

2.60-2.85

1.60-1.75

Sắn lát nội địa

Bath/kg

7.10-7.40

7.10-7.40

7.00-7.50

4.65-4.90

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

16.10-16.30

16.10-16.30

15.00-15.20

10.5-10.7

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

545-550

545-550

500-515

325-330

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

252

252

237

160

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan