Thị trường sắn và tinh bột sắn (1/3-7/3/2018) - Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan tăng mạnh giá chào xuất khẩu thêm 15 USD/tấn, lên mức 510 USD/tấn FOB

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường sắn và tinh bột sắn (1/3-7/3/2018) - Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan tăng mạnh giá chào xuất khẩu thêm 15 USD/tấn, lên mức 510 USD/tấn FOB

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tại Sơn La, giá mì cám tăng mạnh từ 100-150 đồng/kg, lên mức 4.450-4.500 đồng/kg do nguồn cung giảm. Tính đến đầu tháng 3, diện tích mì chưa thu hoạch tại Sơn La chỉ còn khoảng 10% nên tới cuối tháng này sẽ hết mì. Với mì cồn, nguồn cung hầu như không còn do mì củ đang được hút mạnh về các nhà máy tinh bột sắn.

Tại cửa khẩu Chàng Riệc và Xa Mát, tuần này lượng mì lát từ Cam đưa về tiếp tục giảm do vụ sắn tại Campuchia sắp kết thúc, đồng thời người dân và thương nhân bên Cam có xu hướng trữ hàng chờ giá lên cao hơn mới bán ra khiến nguồn cung ra thị trường đạt thấp. Cụ thể, tại cửa khẩu Chàng Riệc, bình quân mỗi ngày đạt khoảng 15 xe, tương đương tầm trên 300-400 tấn/ngày. Giá mì giao dịch tại cửa khẩu tăng mạnh từ 55-90 Riel/kg so với cuối tuần trước, lên mức phổ biến từ 850-880 Riel/kg với hàng xô cồn và từ 890-910 Riel/kg với hàng cám. Tương tự, lượng mì đưa về cửa khẩu Xa Mát cũng chỉ đạt tầm 35-40 xe/ngày, tức đạt khoảng trên 1.000 tấn/ngày với giá mua dao động từ 5.000-5.400 đồng/kg tùy phẩm cấp hàng, trong đó hàng mì cám về rất ít với lượng chỉ 1-2 xe/ngày/cửa khẩu.

Tại Hoa Lư (Bình Phước), lượng mì đưa về các kho cũng giảm khá mạnh khi chỉ đạt tầm 30-40 xe/ngày, tức khoảng 700-800 tấn/ngày (giảm gần 1 nửa so với tuần trước) do mì bị hút mạnh đi Thái Lan. Theo đó, giá mì giao dịch tại Hoa Lư tiếp tục tăng thêm 300 đồng/kg so với cuối tuần trước, lên mức 5.100-5.200 đồng/kg cho mì xô thường và từ 5.200-5.300 đồng/kg với hàng cám.

Tại Quy Nhơn, lượng mì lát đưa về các kho cũng có xu hướng giảm nhẹ, chỉ đạt dưới 5.000 tấn/ngày, chủ yếu là hàng từ Gia Lai, Phú Yên và Kom Tum đưa về, còn mì Cam về rất ít. Nguyên nhân: i) Do nguồn cung mì bên Cam giảm; ii) Hiện nay một số bên mở kho mua mì trực tiếp trên nguồn Gia Lai hoặc đón đầu tại các cửa khẩu giáp với Campuchia khiến lượng mì lát đưa về Quy Nhơn đạt thấp. Giá mua vào của các kho tăng từ 150-300 đồng/kg so với tuần trước, lên mức phổ biến từ 4.900-5.020 đồng/kg với hàng xô và 5.050-5.150 đồng/kg với hàng cám. Tuy nhiên, theo một số thương nhân cho biết, thậm chí một vài đơn vị đang âm thầm mua vào với giá 5.070 đồng/kg (mì xô thường). Một số kho tại Quy Nhơn vẫn tiếp tục mua vào mạnh do chuẩn bị có tàu vào ăn hàng. Theo số liệu của AgroMonitor cập nhật đến ngày 06/03, dự kiến có ít nhất 5 tàu sắn lát vào lấy hàng tại cảng Quy Nhơn trong 10 ngày cuối tháng 3 với tổng khối lượng khoảng 33.000 tấn.

Đối với kênh xuất khẩu, theo tin từ thương nhân cho biết, giá xuất khẩu sắn lát của Việt Nam đã được chấp nhận ở mức 245 USD/tấn CNF cho hàng cont. Tuy nhiên, giá chào xuất khẩu của Việt Nam đã được đẩy tăng lên trên 250 USD/tấn cho cả hàng cont và hàng tàu theo đà tăng của giá nội địa.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Sơn La- mì đi Trung Quốc (độ ẩm trên 17%)

3.900

3.900

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15%)

4.450-4.500

4.300-4.400

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

4.900-5.020

4.750-4.820

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.050-5.150

4.800-4.880

Tây Ninh – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

5.000-5.100

4.500-4.770

Tây Ninh – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.150-5.400

4.800-5.000

Bình Phước – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%)

5.100-5.200

4.800-4.900

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15%)

5.200-5.300

4.850-5.050

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

4.500-4.550

4.500-4.550

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

4.250-4.350

4.250-4.350

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, CNF)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - CNF

250-255

240-245

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Giá mì củ tại Tây Nguyên có thể chạm mức 3.000 đồng/kg do tình trạng khan hiếm nguyên liệu

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, mặc dù lượng mì củ đưa về trong tuần này khá nhiều, đạt từ 350-400 xe/ngày, tức khoảng 8.000-10.000 tấn/ngày nhưng giá mua tại cửa khẩu khó điều chỉnh giảm, vẫn duy trì quanh mức 430-570 Riel/kg  tùy chất lượng, trong đó mức giá 500-540 Riel/kg là phổ biến nhất. Tương tự, giá mì đưa về các nhà máy tinh bột tại Tây Ninh cũng duy trì quanh mức 3.000-3.300 đồng/kg tùy nhà máy. Theo các thương nhân cho biết, vụ thu hoạch mì bên phía Campuchia dự kiến sẽ kết thúc trong 1 tháng tới do lực hút mì mạnh từ phía Việt Nam và Thái Lan. Cũng tin từ thương nhân, hiện nay nhu cầu mua hom sắn giống của Campuchia đang rất lớn do diện tích sắn trồng mới bên Cam đang tăng rất mạnh.

Tại khu vực Tây Nguyên, giá mì củ cũng tiếp tục tăng mạnh với giá mua tối thiểu là 2.700 đồng/kg cho mì 26 độ bột trở lên. Với giá này thì mức giá quy đổi cho mì đủ 30 độ có thể đạt gần 3.000 đồng/kg. Tuy nhiên, lượng mì đưa về các nhà máy rất ít do các sân phơi mì lát cũng đang hút mì mạnh.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2018 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

3.000-3.300

2.950-3.300

Tây Ninh – mì Cam

3.000-3.300

2.950-3.300

Đắc Lắc

2.700-2.800

2.350-2.400

Kon Tum

2.700-2.800

2.350-2.400

Phú Yên

2.750-2.800

2.400-2.450

Gia Lai

2.700-2.900

2.350-2.450

Miền Bắc (giá mua xô)

2.050-2.300

1.950-2.250

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, tình hình lên hàng bên Trung Quốc vẫn khá chậm nên có ít đò quay về lấy hàng. Giá tinh bột sắn loại 1 được đẩy tăng thêm 150 tệ/tấn so với tuần trước, lên 3.350 tệ/tấn nhưng phía Trung Quốc chưa chấp nhận mức giá này. Đối với tinh bột loại 2, giá có thể được chấp nhận thấp nhất 3.100 tệ/tấn. Tin từ thương nhân cho biết, do giá tinh bột sắn từ Việt Nam và Thái Lan tăng mạnh nên một số nhà máy có xu hướng chuyển sang nhập khẩu tinh bột ngô công nghiệp từ nước ngoài về để sản xuất. Tuy nhiên, do giá ngô trên thị trường thế giới tăng nên giá tinh bột ngô về cảng Trung Quốc cũng tăng lên mức 2.900-3.000 tệ/tấn.

Tại Lạng Sơn, kể từ giữa tuần này, giá tinh bột sắn loại 1 có thể được chấp nhận cao nhất ở mức 3.250 tệ/tấn. Theo đà tăng của giá Thái Lan, một số nhà máy bên phía Việt Nam tăng giá chào lên mức 3.350 tệ/tấn nhưng phía Trung Quốc chưa chấp nhận mức giá này.

Tại kênh xuất khẩu đường biển, chào giá xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam cũng được điều chỉnh tăng thêm 15 USD/tấn so với tuần trước, lên mức cao nhất 495 USD/tấn do giá nội địa tăng mạnh.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

480-495

465-480

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

3.000-3.350

2.900-3.200

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan tăng giá sàn xuất khẩu sắn lát thêm 6 USD/tấn lên mức 226 USD/tấn FOB trong giai đoạntừ 01-15/03/2018, đồng thời giá sắn nguyên liệu nội địa cũng tăng khá mạnh do nguồn cung khan hiếm.

Theo báo giá mới nhất của Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan, giá chào xuất khẩu tinh bột sắn của nước này được đẩy tăng thêm 15 USD/tấn so với tuần trước, lên mức 510 USD/tấn FOB do giá tinh bột nội địa tăng mạnh tới 0,5 Baht/kg lên 15,1 Baht/kg.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.40-2.70

2.30-2.50

2.25-2.45

1.60-1.75

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.45-6.90

6.30-6.60

6.20-6.40

5.00-5.30

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

14.20-14.40

13.80-14.00

13.50-13.70

10.50-10.70

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

480-490

470-480

450-460

325-330

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

226

220

219

160-165

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp