Thị trường sắn và tinh bột sắn (1/12-7/12/2017) - Giao dịch tinh bột sắn tại Móng Cái và Lạng Sơn trong tuần này tiếp tục trầm lắng

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường sắn và tinh bột sắn (1/12-7/12/2017) - Giao dịch tinh bột sắn tại Móng Cái và Lạng Sơn trong tuần này tiếp tục trầm lắng

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tin từ thương nhân cho biết, thu hoạch sắn tại Sơn La bắt đầu rộ hơn và thời tiết cũng đang khá thuận lợi cho việc phơi mì. Mặc dù nhu cầu mua sắn của các nhà máy TACN miền Bắc khá chậm do giá ngô vẫn ở mức cạnh tranh nhưng do nhu cầu hút hàng của các nhà máy bên Trung Quốc nên sắn lát từ Sơn La làm đến đâu tiêu thụ hết đến đó. Tuần này, giá mì lát vụ mới tại Sơn La tăng thêm 100 đồng/kg, lên mức 4.300 đồng/kg (độ ẩm dưới 15%). Tại Tuyên Quang, thu hoạch sắn sắp kết thúc do người dân chủ yếu bán củ tươi và nhà máy tinh bột hoặc xuất đi Trung Quốc, do giá sắn củ hiện đang khá tốt. Vì vậy, mì lát vụ mới tại Tuyên Quang năm nay rất ít.

Tại khu vực Đông Nam Bộ, giá mì lát vụ cũ tiếp tục tăng 100 đồng/kg, lên mức cao nhất 4.600 đồng/kg do tồn kho thấp trong khi các nhà máy cám cá vẫn có nhu cầu mua hàng.

Thời tiết tại Campuchia có mưa nên dự kiến phải 1 tháng nữa mới có mì Cam vụ mới đưa về các cửa khẩu khu vực Đông Nam Bộ. Tính đến giữa tuần này, bắt đầu có một số xe mì vụ mới đưa về cửa khẩu Xa Mát và Chàng Riệc (Tây Ninh) nhưng chất lượng kém, độ ẩm và tạp chất cao nên giá giao dịch chỉ khoảng 610 Riel/kg, tương đương 3.500 đồng/kg tại cửa khẩu.

Tại Tây Nguyên, sản lượng sắn củ tươi được đánh giá giảm khoảng 30% trong niên vụ 2017/2018, chủ yếu do việc thu hẹp diện tích tại các tỉnh Gia Lai, Đắc Nông và Đắc Lắc. Riêng Kon Tum, diện tích trồng sắn được ước tính tăng khoảng 10.000 ha, đạt 45.000 ha. Sản lượng sắn củ tươi giảm, cộng thêm lượng mì hút về các nhà máy tinh bột sắn nên lượng sắn lát vụ 2017/2018 của khu vực Tây Nguyên có thể giảm tới 50%.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Sơn La – mì cám vụ mới (độ ẩm dưới 15%)

4.300

4.200

Tây Ninh – mì vụ cũ (độ ẩm 14%)

4.500-4.600

4.400-4.500

Quy Nhơn – mì vụ cũ (độ ẩm 14%)

4.500

4.400

Bình Phước– mì vụ cũ (độ ẩm 14%)

4.500-4.600

4.400-4.500

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

4.450-4.500

4.450-4.500

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (giá FOB, USD/tấn)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

FOB – Quy Nhơn/Sài Gòn

205

205

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Giá mì nguyên liệu tại về nhà máy tại khu vực miền Bắc và Tây Nguyên giảm mạnh do lượng đưa về nhiều hơn, trong khi nhu cầu mua tinh bột phía Trung Quốc chậm lại

Tuần này, giá mì nguyên liệu đưa về nhà máy tinh bột tại Tây Ninh vẫn giữ ổn định quanh mức giá 2.200-2.350 đồng/kg đã được thiết lập từ cuối tuần trước, mặc dù lượng đưa về có xu hướng giảm mạnh. Nguyên nhân là do giá tinh bột nội địa và xuất khẩu đều giảm, cả xuất khẩu biên mậu lẫn đường biển đều rất trầm lắng. Trong khi đó, lượng mì củ từ Campuchia đưa về cửa khẩu Chàng Riệc có xu hướng giảm khá mạnh so với cuối tuần trước, đạt bình quân khoảng 350 xe/ngày, tương đương tầm 7.000-8.000 tấn/ngày. Theo các thương nhân cho biết, nhu cầu mua mì nguyên liệu của các nhà máy vẫn rất lớn và nhiều đơn vị đổ lên mua trực tiếp tại cửa khẩu khiến giá giao dịch mì củ tại Chàng Riệc tăng mạnh trở lại vào tuần này, lên mức phổ biến từ 300-395 Riel/kg, tăng từ 30-35 Riel/kg so với tuần trước, tương đương giá quy đổi sang VND từ 1.690-2.230 đồng/kg

Trong khi đó, giá mì nguyên liệu về các nhà máy khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ giảm mạnh tới 200 đồng/kg so với tuần trước do mì vụ mới đã thu hoạch rộ hơn kể từ đầu tháng 12.

Tương tự, tại khu vực miền Bắc, giá sắn củ tươi cũng giảm khá mạnh còn quanh mức 1.650-2.200 đồng/kg tùy nhà máy do nguồn cung sắn tại Sơn La, Điện Biên và Tuyên Quang có nhiều hơn.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2017 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh – mì nội địa

2.200-2.350

2.100-2.400

Tây Ninh – mì Cam

2.200-2.350

2.100-2.400

Đắc Lắc

1.950-2.050

2.150-2.230

Kon Tum

2.000-2.100

2.150-2.200

Phú Yên

1.900-2.000

2.100-2.200

Gia Lai

1.950-2.200

2.150-2.400

Miền Bắc (giá mua xô)

1.650-2.200

1.750-2.300

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, từ cuối tuần trước, mực nước trên sông Ka Long đã lên lại mức bình thường nhưng tốc độ bỗ dỡ hàng phía Trung Quốc vẫn rất chậm trong những ngày đầu tuần này do: (i) Giá tinh bột ngô tại Trung Quốc có xu hướng giảm; (ii) Một số nhà máy chế biến thực phẩm tại Hồ Nam đang bị thanh tra môi trường, kéo dài từ 04/12-26/12 nên nhu cầu mua chậm lại; (iii) Hàng tinh bột sắn đóng cont về Trung Quốc nhiều hơn; (iv) Lượng tinh bột sắn cập cảng Hải Phòng và Móng Cái nhiều do tàu tránh gió mùa trước đó nay ra tới nơi. Do phía Trung Quốc vẫn tiếp tục ăn hàng chậm nên một số chủ có hàng tại Móng Cái chấp nhận hạ giá xuống còn thấp nhất 2.800 tệ/tấn cho hàng loại 2. Đối với tinh bột loại 1, giá cũng giảm nhẹ còn cao nhất 3.180 tệ/tấn.

Tương tự tại Lạng Sơn, kể từ cuối tuần trước, cửa khẩu Na Hình có thể đi lại được bình thường do phía Trung Quốc đã kết thúc việc dò mìn quanh khu vực biên giới. Tuy nhiên, các giao dịch tinh bột sắn trong 3 ngày đầu tuần này vẫn khá chậm do 2 bên chưa thống nhất được mức giá giao dịch. Và sang đến giữa tuần này, giá có xu hướng xuống mạnh do các nhà máy tinh bột sắn miền Bắc hạ giá bán tại nhà máy, còn dưới 10.000 đồng/kg. Theo đó, mức giá phổ biến tại Lạng Sơn còn dưới 3.000 tệ/tấn, mức trên 3.000 tệ chỉ có một số nhãn hiệu được chấp nhận.

Tại kênh xuất khẩu đường biển, giá xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam cũng giảm khá mạnh từ 10-15 USD/tấn so với tuần trước do nhu cầu mua phía Trung Quốc chững lại.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

415-425

430-440

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.800-3.180

2.950-3.400

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Tuần này, Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan tăng giá chào xuất khẩu sắn lát thêm 4 USD/tấn lên mức 200 USD/tấn FOB. Đồng thời, giá sắn củ tươi và giá tinh bột nội địa của Thái Lan cũng tiếp tục được điều chỉnh tăng nhẹ từ 0,1-0,2 bath/kg vào tuần này.

Trong khi đó, sang tuần này, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan giữ nguyên giá chào xuất khẩu ở mức 430 USD/tấn FOB và giá tinh bột sắn nội địa ở mức 13,2 bath/kg. Tuy nhiên, theo nhận định của thương nhân, mức giá thực tế cho hàng tinh bột sắn từ Thái Lan chỉ từ 415-425 USD/tấn FOB.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi

Bath/kg

2.15-2.25

2.05-2.15

1.85-2.00

1.70-1.85

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.10-6.25

5.90-6.20

5.10-6.10

5.35-6.00

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

12.80-13.00

12.60-12.80

11.60-11.80

10.4-10.6

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

415-425

405-415

370-380

320-325

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

200

196

191

175

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp