Thị trường sắn (25/7-31/7/2019)
 

Thị trường sắn (25/7-31/7/2019)

NHỮNG DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG (TUẦN TỪ NGÀY 25/07-31/07/2019)

THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

1. Sắn lát: xuất khẩu sắn lát của Việt Nam tiếp tục đóng băng trong nửa cuối tháng 7.

- Tồn kho sắn lát của cả nước tính đến cuối tháng 7/2019 còn khoảng 160.000 tấn.

- Giá chào sắn lát xuất khẩu của Việt Nam tuần này vẫn được để ở mức 258-260 USD/tấn CNF, tuy nhiên, phía Trung Quốc vẫn chỉ chấp nhận quanh mức 250 USD/tấn CNF nên các giao dịch tạm thời vẫn ngưng trệ.

2. Sắn củ tươi

- Tây Ninh, giá mì nguyên liệu giảm 50 đồng/kg so với tuần trước, còn mức 2.650-2.700 đồng/kg do nguồn cung dồi dào hơn.

3. Tinh bột sắn

- Giá tinh bột sắn nội địa giữ ổn định so với tuần trước, phổ biến từ 8.700-9.300 đồng/kg.

- Xuất khẩu biên mậu:

+ Tại Móng Cái, giao dịch sôi động hơn nhưng giá vẫn giữ ổn định từ 2.650-2.950 tệ/tấn tùy phẩm cấp.

+ Tại Lạng Sơn, hàng trôi hơn, lượng giao đạt tầm 700-800 tấn/ngày. Giá giao dịch tại cửa khẩu tăng 20-30 tệ/tấn so với tuần trước, cao nhất được mức 3.030 tệ/tấn.

THỊ TRƯỜNG THÁI LAN

- Chào giá xuất khẩu tinh bột sắn của Thái Lan tăng 5 USD/tấn, lên mức 450 USD/tấn FOB. Tuy nhiên, mức giá giao dịch thực tế cho tinh bột sắn của Thái Lan và Việt Nam vẫn dao động quanh 400-410 USD/tấn.

THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC

- Giá cồn từ ngô và mật rỉ tại Trung Quốc tăng nhẹ, trong khi giá cồn từ sắn vẫn duy trì xu hướng giảm do nhu cầu tiêu thụ yếu.

- Dự kiến, nhiều nhà máy quanh khu vực Thủ đô Bắc Kinh phải giảm công suất hoặc ngừng hoạt động trong tháng 9 nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhân kỷ niệm 70 Quốc khánh Trung Quốc.

 

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tại cửa khẩu Xa Mát, do giá mì củ khá tốt, cộng thêm thời tiết không thuận lợi cho việc phơi mì nên lượng mì lát từ Campuchia đưa về rất ít, ngày có ngày không và tất cả đều là hàng mới, độ ẩm cao phải phơi lại trước khi bán về nhà máy nên các kho chỉ chấp nhận mua vào với giá 4.700 đồng/kg.

Tại Quy Nhơn, các giao dịch vẫn rất trầm lắng. Một số bên vẫn đang tập trung bán nội địa, trong khi kênh xuất khẩu đi Trung Quốc gần như đóng băng.

Tại miền Trung và miền Nam, tổng lượng sắn lát còn tồn kho tính tới cuối tháng 7 còn khoảng trên dưới 160.000 tấn, trong đó khu vực Quy Nhơn còn khoảng 100.000 tấn và miền Nam khoảng 60.000 tấn. Giá sắn lát giao dịch nội địa vẫn được quanh 5.250 đồng/kg với hàng cồn và 5.500 đồng/kg với hàng cám.

Giá chào sắn lát xuất khẩu của Việt Nam tuần này vẫn được để ở mức 258-260 USD/tấn CNF đi cảng miền Bắc Trung Quốc cho hàng giao tháng 8 dựa trên giá giao dịch nội địa và chi phí lưu kho. Tuy nhiên, phía Trung Quốc vẫn chỉ chấp nhận quanh mức 250 USD/tấn CNF nên các giao dịch tạm thời vẫn ngưng trệ.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tăng/giảm so với tuần trước

Nghệ An – mì Lào (độ ẩm trên 15%)

-

-

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

-

0

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá về nhà máy Hưng Yên)

-

0

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%) – giá bán ra

5.250-5.400

0

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá mua vào)

-

-

Tây Ninh – mì vỏ – giá bán ra

5.300-5.400

0

Tây Ninh – mì cục – giá bán ra

5.500-5.600

0

Bình Phước – mì xô cồn (giá bán ra)

5.300

0

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.500

0

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

5.400-5.500

0

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

5.050-5.100

0

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Diễn biến giá sắn lát khô nội địa tại Quy Nhơn và Tây Ninh trong năm 2018-2019 (đồng/kg)-hàng xô thường

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, FOB)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - FOB

240-245

240-245

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, tuần này lượng mì củ từ Campuchia đưa về tiếp tục tăng, đạt bình quân 140-150 xe/ngày. Giá mua tại cửa khẩu vẫn phổ biến quanh mức 320-360 Riel/kg, tuy nhiên cá biệt có một số xe mì điểm (trữ độ bột đạt 30% trở lên), giá mua lên tới 400 Riel/kg. Tại cửa khẩu Xa Mát, lượng mì tươi đưa về cũng đạt tầm 50 xe/ngày với giá mua tại cửa khẩu phổ biến từ 350-370 Riel/kg. Trong khi đó, giá mua vào của các nhà máy được điều chỉnh giảm 50 đồng/kg so với tuần trước, còn mức 2.650-2.700 đồng/kg do nguồn cung dồi dào hơn. Theo tin từ thương nhân cho biết, hiện nay mì đất cao tại Tây Ninh cũng bắt đầu thu hoạch nhưng lượng về chưa nhiều do mì còn non và thời tiết chưa thuận lợi cho việc nhổ mì.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2019 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tăng/giảm so với tuần trước

Ghi chú

Tây Ninh – mì nội địa

2.650-2.700

-50

Nguồn cung dồi dào hơn

Tây Ninh – mì Cam

2.650-2.700

-50

Nguồn cung dồi dào hơn

Đắc Lắc (trừ lùi 20-30 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Kon Tum (trừ lùi 30-50 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Phú Yên (trừ lùi 50-80 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Gia Lai (trừ lùi 20-80 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Sơn La (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Yên Bái (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá tinh bột thành phẩm tại nhà máy (VND/kg)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh

8.700-9.500

8.700-9.500

Tây Nguyên

8.700-9.700

8.700-9.700

Miền Bắc

-

-

Cảng Sài Gòn – hàng giao lọt lòng tàu đi miền Bắc

8.900-9.700

8.900-9.700

Cảng Quy Nhơn – hàng giao lọt lòng tàu đi miền Bắc

8.900-9.900

8.900-9.900

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, sang tuần này, nhu cầu hỏi mua từ phía Trung Quốc nhiều hơn, tuy nhiên mức giá giao dịch vẫn ổn định so với tuần trước, trong khi giá tinh bột thành phẩm tại Tây Ninh tăng cao trong tuần qua nên các chủ Việt Nam cũng chưa muốn đưa hàng ra. Lượng hàng giao sang bến Đông Hưng đạt bình quân gần 1.000 tấn/ngày. Tuy nhiên, do phía Trung Quốc vẫn đang tiến hành nâng cấp lại phần mềm hải quan và điều chỉnh lại một số quy định/thủ tục liên quan đến giao dịch xuất nhập khẩu hàng hóa qua khu vực biên mậu nên các chủ hàng đang gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán và chuyển tiền. Dự kiến, tình trạng này có thể sẽ kéo dài đến hết tuần đầu tháng 8 nên các giao dịch xuất khẩu tinh bột sắn vẫn chậm trong ít nhất 10 ngày nữa.

Tại cửa khẩu Na Hình, giao dịch tinh bột sắn cũng có phần sôi động hơn do tồn kho cửa khẩu Bằng Tường đạt thấp trong khi lượng hàng phía Việt Nam đưa lên cũng không nhiều. Giá tinh bột sắn tại Na Hình tăng từ 20-30 tệ/tấn so với tuần trước, lên phổ biến 2.850-3.030 tệ/tấn. Tuy nhiên, lượng giao sang phía Trung Quốc cũng chỉ đạt tầm 700-800 tấn/ngày. Tỷ giá CNY/VND tiếp tục giảm còn quanh mức 3.360 đồng đổi 1 nhân dân tệ, gây bất lợi cho các đơn vị xuất khẩu hàng hóa qua kênh biên mậu.

Tin từ thương nhân cho biết, năm nay Trung Quốc tiến hành nhiều hoạt động lớn nhân dịp kỷ niệm 70 năm ngày Quốc khánh (1/10) nên khoảng từ đầu tháng 9 các nhà máy sản xuất khu vực miền Bắc sẽ giảm công suất hoạt động để giảm lượng khí thải ra thủ đô Bắc Kinh. Do đó, hiện nhu cầu mua hàng của các nhà máy bột khu vực miền Bắc có xu hướng tăng để bù đắp cho việc nghỉ sản xuất sớm. Tuy nhiên, do đồng nhân dân tệ mất giá và Trung Quốc tiến hành các hoạt động để kiểm soát các giao dịch biên mậu nên lượng tinh bột sắn giao sang Trung Quốc chưa tăng đột biến.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

390-405

385-400

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.650-3.030

2.650-3.000

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan tiếp tục điều chỉnh tăng giá xuất khẩu tinh bột sắn thêm 5 USD/tấn, lên 450 USD/tấn, mặc dù giá tinh bột nội địa vẫn giữ ổn định so với mức thiết lập từ tuần trước. Tuy nhiên, mức giá giao dịch thực tế cho tinh bột sắn của Thái Lan và Việt Nam vẫn dao động quanh 400-410 USD/tấn.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.10-2.40

2.10-2.40

2.10-2.30

2.75-2.95

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.50-6.65

6.50-6.65

6.50-6.65

6.80-7.40

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

12.9-13.0

12.9-13.0

12.90-13.00

15.00-15.20

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

440-445

440-445

440-445

480-490

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

235-240

235-240

230-235

230-235

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan

Giá cồn và sắn tại thị trường Trung Quốc

Giá sắn lát Việt Nam và Thái Lan về thị trường Trung Quốc

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Cùng kỳ năm trước

Thái Lan

USD/tấn FOB

235-240

235-240

232-235

Việt Nam

USD/tấn FOB

-

-

-

Cảng Rizhao

RMB/tấn (bao gồm VAT và phí)

1780-1800

1780-1800

1740-1810

Cảng Zhenjiang

RMB/tấn (bao gồm VAT và phí)

1780-1800

1780-1800

1740-1810

Cảng Lianyungang

RMB/tấn (bao gồm VAT và phí)

-

-

1740-1810

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá cồn nội địa tại Trung Quốc (tệ/tấn):

Giá cồn từ ngô có xu hướng tăng nhẹ tại một số tỉnh phía Bắc do nguồn cung cồn giao ngay trên thị trường đạt thấp khi nhiều nhà máy vẫn chưa thể chạy lại bởi chính sách kiểm soát ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, một số nhà máy có lượng tồn kho lớn vẫn đang cố gắng bán ra với giá thấp hơn để giải phóng tồn kho.

Đối với cồn từ sắn, dù lượng tồn kho thấp nhưng do nhu cầu tiêu thụ của thị trường nội địa đang rất kém bởi thời tiết nắng nóng, trong khi nhiều nhà máy thiếu vốn quay vòng nên chấp nhận bán ra với giá thấp hơn nên giá bán cồn từ sắn tại Trung Quốc vẫn có xu hướng giảm nhẹ.

Trong khi đó, giá cồn từ mật rỉ đường đồng loạt tăng 50 tệ/tấn tại cả Quảng Đông, Quảng Tây và Vân Nam do giá mật rỉ tăng cao.

 Chủng loại/vùng

Tuần này

Tuần trước

Cùng kỳ năm trước

Ethanol từ ngô (Cát Lâm)

4850-4950

4800-4900

5100-5200

Ethanol từ ngô (Sơn Đông)

5300-5600

5300-5600

-

Ethanol từ sắn (Bắc Giang Tô)

5250

5250-5280

5350-5400

Ethanol từ sắn (Quảng Tây)

5400

5400

-

Ethanol từ mật rỉ (Quảng Tây)

5300-5350

5250-5300

5600-5700

Ethanol từ mật rỉ (Vân Nam)

5450-5600

5400-5600

-

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá ngô tại Trung Quốc:

Vùng

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Cùng kỳ năm trước

Giá ngô nội địa

RMB/tấn

1670-1980

1670-1980

1520-1900

Giá ngô về cảng Trung Quốc:

Cảng Lianyungang

RMB/tấn

1960-1980

1960-1980

1850-1920

Cảng Dalian

RMB/tấn

1898-1918

1898-1918

1738-1778

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá mật rỉ tại Trung Quốc:

Giá mật rỉ tại các tỉnh miền Nam Trung Quốc tăng từ 10-30 tệ/tấn so với tuần trước do lượng tồn kho đạt thấp.

Vùng

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Cùng kỳ năm trước

Nanning, Guangxi

RMB/tấn

830

800-830

880-920

Liuzhou, Guangxi

RMB/tấn

830-870

820-850

890-910

Beihai,Guangxi

RMB/tấn

-

-

-

Zhanjiang, Guangdong

RMB/tấn

-

-

-

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

THƯƠNG MẠI

Sang tháng 7/2019, xuất khẩu sắn lát của Việt Nam đi Trung Quốc gần như đóng băng

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, xuất khẩu sắn lát của Việt Nam tháng 7 gần như đóng băng khi tổng lượng xuất khẩu trong kỳ từ ngày 01-23/07 chỉ đạt trên 3.000 tấn, giảm rất mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước. Theo tin từ AgroMonitor tổng hợp, dự kiến ngày 29/07/2019, tại cảng Quy Nhơn sẽ có 1 tàu sắt lát vào lấy hàng và xuất đi thị trường Hàn Quốc với khối lượng 6.600 tấn, trong khi đó chưa có thông tin gì về các đơn hàng xuất đi thị trường Trung Quốc. Do đó, tổng khối lượng sắn lát xuất khẩu của Việt Nam trong tháng 7/2019 có thể chỉ đạt quanh con số 10.000 tấn.

Tính chung từ ngày 01/01-23/07/2019, tổng khối lượng sắn lát xuất khẩu của Việt Nam chỉ đạt 205.500 tấn, giảm 62,8% (tương đương mức giảm khoảng 348.000 tấn) so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng sắn lát xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2018-2019 (tấn)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

156,163

37,709

-75.9

2

90,454

25,289

-72.0

3

158,534

56,832

-64.2

4

51,424

43,853

-14.7

5

47,586

18,887

-60.3

6

31,087

19,832

-36.2

7

19,070

3,144

 

8

11,917

   

9

32,879

   

10

21,446

   

11

28,910

   

12

9,818

   

Tổng

659,288

205,546

 

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Lượng xuất khẩu sắn lát theo cảng/cửa khẩu năm 2019 (tấn)

Cảng, cửa khẩu/tháng

2

3

4

5

6

01-23/7

Tổng

MB

6,843

18,843

12,530

6,063

3,197

2,098

58,426

Biên mậu

6,843

18,843

12,434

6,063

3,197

2,098

58,330

Cửa khẩu Lào Cai (LC)

6,843

17,992

9,614

3,124

583

388

47,366

Cửa khẩu Tân Thanh (LS)

 

205

2,820

2,777

2,222

1,335

9,359

Cửa khẩu Thanh Thủy (HG)

 

230

   

392

375

997

Cửa khẩu Hữu Nghị (LS)

 

416

       

446

Cửa khẩu Na Hình (LS)

     

162

   

162

Hàng cont

   

96

     

96

Cảng Hải Phòng

   

96

     

96

Miền Trung, Tây Nguyên

5,707

22,917

13,385

6,527

14,034

584

75,174

Hàng tàu

5,707

22,917

13,385

6,527

14,034

584

75,174

Cảng Cửa Lò (NA)

           

6,524

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

5,707

22,917

13,385

6,527

14,034

584

68,650

Sài Gòn

12,739

15,073

17,938

6,297

2,601

462

71,945

Hàng cont

6,039

8,506

5,588

6,297

2,601

462

46,329

Cảng Cát Lái (HCM)

6,039

8,506

5,588

6,297

2,601

462

46,329

Hàng tàu

6,700

6,566

12,350

     

25,616

Cảng Hiệp Phước (HCM)

   

12,350

     

12,350

Cảng Khánh Hội (HCM)

6,700

6,566

       

13,266

Tổng

25,289

56,832

43,853

18,887

19,832

3,144

205,546

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Lượng sắn lát xuất khẩu theo thị trường năm 2019 (tấn)

Thị trường

1

2

3

4

5

6

01-23/7

Tổng

China

36,625

12,594

42,466

29,997

14,868

3,197

2,098

141,845

Indonesia

   

1,026

1,381

982

838

 

4,226

Korea (Republic)

1,084

12,667

13,340

12,448

3,038

15,797

435

58,809

Malaysia

 

27

 

27

   

27

81

Singapore

           

584

584

Tổng

37,709

25,289

56,832

43,853

18,887

19,832

3,144

205,546

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu sắn lát của Việt Nam và Thái Lan sang các thị trường chính năm 2018-2019 (tấn)

Thị trường

Năm 2018

Năm 2019

NK
từ Việt Nam

NK
từ Thái Lan

Tổng 2018

NK từ Việt Nam
T1-T6

NK từ Thái Lan
T1-T6

Tổng 2019

China

591,025

3,980,310

4,571,335

139,747

1,786,322

1,926,069

Indonesia

 

308

308

4,226

5,614

9,840

Malaysia

220

0

220

54

 

54

Korea (Republic)

68,008

0

68,008

58,374

 

58,374

Khác

35

592

627

0

528

528

Tổng

659,288

3,981,210

4,640,498

202,401

1,792,464

1,994,865

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Tham khảo các đơn hàng xuất khẩu lớn trong tháng 06/2019

Thị trường

Ngày

Cảng/ Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Đơn giá (USD/tấn)

Lượng (tấn)

Korea

07/06/2019

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

CFR

LC

290

6,000

Korea

14/06/2019

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

CFR

LC

291

6,000

Korea

18/06/2019

Cảng Cát Lái (HCM)

CFR

TTR

278

1,299

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Hàng tàu lấy sắn lát tại cảng Quy Nhơn, Sài Gòn trong tháng 07/2019

Tên tàu

Lượng

Ngày dự kiến đến cảng

Cảng xuất

Tình trạng tàu

Sea Forest

6,600

29/07

Quy Nhơn

Xuất Hàn Quốc

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá trung bình sắn lát xuất khẩu đi Trung Quốc năm 2017-2019 (USD/tấn CFR)

Năm

Tháng

Cảng Cát Lái

Cảng Quy Nhơn

2017

1

177

182

2

171

175

3

172

173

4

167

172

5

160

170

6

164

167

7

165

171

8

168

171

9

189

184

10

198

194

11

206

201

12

218

207

2018

1

217

214

2

218

221

3

235

237

4

253

261

5

250

258

6

249

245

7

 

 

8

 

240

9

241

243

10

248

240

11

257

 

12

235

 

2019

1

219

211

2

221

 

3

229

229

4

235

 

5

 

230

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp (giá cập nhật đến ngày 17/07/2019)

Tình hình xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam năm 2019

Theo số liệu thống kê hải quan cho thấy, trong 23 ngày đầu tháng 7, tổng khối lượng tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 108.000 tấn, trong đó trên 105.000 tấn (tức chiếm tới 97,3%) lượng hàng hóa được xuất qua Trung Quốc và chỉ có chưa đến 3.000 tấn tinh bột sắn xuất đi các thị trường khác. Điều này cho thấy rằng, không chỉ riêng Trung Quốc, nhu cầu tiêu thụ từ các thị trường ngoài Trung Quốc cũng có sự suy giảm khá mạnh so với tháng trước.

Tính chung trong kỳ từ ngày 01/01-23/07/2019, tổng sản lượng tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam đạt 1,07 triệu tấn, tăng 6,7% (tương đương khoảng 67.000 tấn) so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam năm 2018-2019 (tấn)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

222,883

210,385

-5.6

2

81,310

105,986

30.3

3

173,036

210,360

21.6

4

145,793

198,539

36.2

5

177,686

126,628

-28.7

6

138,816

113,787

-18.0

7

93,397

108,127

 

8

78,095

   

9

117,305

   

10

160,492

   

11

188,655

   

12

169,773

   

Tổng

1,747,239

1,073,813

 

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Lượng tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam theo cảng/cửa khẩu năm 2019 (tấn)

Cảng, cửa khẩu/tháng

2

3

4

5

6

01-23/7

Tổng

Đường biển

21,799

73,749

101,286

52,509

32,786

43,477

425,167

Cảng Cát Lái (HCM)

15,977

53,185

73,618

42,137

22,615

32,148

308,302

Cảng Tân Cảng (HCM)

2,696

12,412

18,164

5,320

7,980

8,766

73,152

Cảng Tiên Sa (ĐN)

2,236

5,371

8,007

3,697

888

1,330

27,906

Cảng Cont SPITC

780

1,121

475

671

677

38

5,803

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

 

650

       

2,930

Cảng ICD Transimex SG

38

95

115

152

19

 

2,379

Cảng Tam Hiệp (QN)

   

378

190

380

950

1,897

TNHH XNK TAY NAM                  

16

427

304

190

209

134

1,371

Khác

56

488

225

152

19

112

1,426

Đường biên mậu

84,187

136,611

97,254

74,119

81,001

64,650

648,646

Cửa khẩu Móng Cái (QN)

61,786

91,157

68,647

45,683

52,525

40,827

432,512

Cửa khẩu Na Hình (LS)

11,831

23,377

19,852

21,353

24,084

19,339

140,584

Cửa khẩu Lào Cai (LC)

3,428

10,109

3,406

2,974

2,310

1,102

29,922

Cửa khẩu Thanh Thủy (HG)

4,017

8,881

1,656

2,116

1,515

1,560

28,219

Cửa khẩu Na Nưa (LS)

3,115

3,040

3,662

1,966

393

1,347

16,599

Cửa khẩu Tân Thanh (LS)

       

60

460

520

Cửa khẩu Bắc Đai (AG)

10

47

20

28

35

15

200

Cửa khẩu Bắc Phong Sinh (QN)

       

80

 

80

Cửa khẩu Mộc Bài (TN)

   

10

     

10

Tổng

105,986

210,360

198,539

126,628

113,787

108,127

1,073,813

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Thị trường nhập khẩu tinh bột sắn của Việt Nam năm 2019 (tấn)

Thị trường

2

3

4

5

6

01-23/7

Tổng

China

98,782

200,737

189,000

113,847

104,111

105,239

1,007,095

Malaysia

3,700

1,414

2,857

3,856

2,875

984

20,622

Philippines

1,158

3,155

2,264

2,283

2,533

273

16,745

Taiwan

2,028

2,176

2,770

3,113

2,817

504

16,117

Korea (Republic)

 

450

450

445

331

171

1,949

Papua New Guinea

   

95

1,515

   

1,610

Lithuania

 

969

 

152

152

 

1,346

Senegal

56

435

323

209

 

38

1,232

South Africa

76

18

228

180

389

18

1,213

Indonesia

   

228

     

836

Khác

186

1,006

324

1,029

580

899

5,049

Tổng

105,986

210,360

198,539

126,628

113,787

108,127

1,073,813

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Tương quan lượng xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam và Thái Lan đi các thị trường chính năm 2018-2019 (tấn)

Thị trường

Năm 2018

Năm 2019

Nhập khẩu
từ Việt Nam

Nhập khẩu
từ Thái Lan

Tổng 2018

NK từ Việt Nam T1-T6

NK từ Thái Lan T1-T6

Tổng 2019

China

1,583,324

1,535,810

3,119,134

901,855

823,890

1,725,745

Philippines

27,042

89,832

116,874

16,472

53,584

70,056

Malaysia

31,667

155,174

186,841

19,638

72,000

91,638

Indonesia

29,339

355,297

384,636

836

194,152

194,988

Taiwan

27,340

252,307

279,647

15,613

131,671

147,284

USA

2,434

102,462

104,896

213

56,180

56,393

Singapore

2,073

54,082

56,155

386

27,390

27,776

HongKong

22

7,721

7,743

0

4,478

4,478

Japan

296

120,418

120,714

34

70,580

70,614

Bangladesh

1,280

20,109

21,389

328

6,689

7,017

UAE

1,389

1,209

2,598

82

618

700

Chile

7,585

703

8,288

326

111

437

India

1,216

356

1,572

342

686

1,028

Khác

32,231

147,770

180,002

9,561

82,082

91,643

Tổng

1,747,239

2,843,251

4,590,490

965,686

1,524,111

2,489,797

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Thông tin xuất nội địa

Tàu tinh bột sắn cập cảng Hải Phòng trong tháng 07/2019 (tấn)

Theo số liệu AgroMonitor tổng hợp, trong kỳ từ ngày 01-31/07/2019 có 25 tàu tinh bột sắn với tổng khối lượng đạt trên 40.000 tấn từ khu vực miền Trung và miền Nam được đưa ra cảng Hải Phòng, tăng 4.000 tấn so với tháng trước và cao hơn khoảng 13.000 tấn so với tháng 7/2018.

Tên tàu

Ngày cập

Cảng xuất

Lượng

Tháng

NGOC MINH 27-BIDV

1

QUY NHON

1,199

7

NAM HUNG 26

1

KY HA

550

7

DIEM DIEN 29

7

LONG AN

2,200

7

HAI DUONG 27

11

QUY NHON

1,200

7

DUC NAM 01

12

LONG AN

2,000

7

HOANG BAO 89

13

KY HA

638

7

NAM THANH 35

14

 VUNG RO

1,040

7

QUANG PHUONG 17

15

QUY NHON

1,100

7

NAM KHANH 88

15

LONG AN

1,710

7

TRUONG AN 26

15

QUY NHON

1,449

7

NGOC LAN 18

15

LONG AN

2,100

7

THANH TRUNG 26

17

QUY NHON

1,500

7

NAM NINH 09-BLC

17

LONG AN

2,000

7

HAI MINH 26

19

QUY NHON

1,100

7

HOA PHUONG 01

20

LONG AN

2,100

7

THUAN PHAT 09

23

QUY NHON

1,800

7

PHUC HAI 688

25

QUANG BINH

1,100

7

NGOC MINH 27-BIDV

25

QUY NHON

1,150

7

TRUONG XUAN 36

26

LONG AN

2,100

7

TUAN DUNG 25 (SB)

26

LONG AN

3,530

7

THANG LOI 126

27

LONG AN

1,650

7

14-11-87

29

QUY NHON

1,200

7

NAM KHANH 68

29

QUY NHON

1,849

7

HIEN ANH 688 (SB)

29

LONG AN

2,200

7

THINH LONG 36

30

QUY NHON

1,850

7

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Tàu tinh bột sắn cập cảng Quy Nhơn trong tháng 07/2019 (tấn)

Tên tàu

Ngày cập

Cảng xuất

Lượng

Tháng

Ghi chú

Quang Phương 17

10/07

Quy Nhơn

1,100

7

Xong

Trường An 26

10/07

Quy Nhơn

1,400

7

Xong

Hải Minh 26

12/07

Quy Nhơn

1,100

7

Xong

Thành Trung 26

12/07

Cảng Thị Nại

1,200

7

Xong

Thuận Hải 68

15/07

Quy Nhơn

1,100

7

Xong

Tiến Đạt 36

15/07

Cảng Thị Nại

1,200

7

Xong

Thuận Phát 09

18/07

Quy Nhơn

1,800

7

Xong

Tiến Đạt 08

19/07

Quy Nhơn

1,200

7

 Xong

Ngọc Minh 27

20/07

Cảng Thị Nại

1,200

7

 Xong

Nam Khánh 68

22/07

Quy Nhơn

1,200

7

 

Thịnh Long 36

22/07

Quy Nhơn

2,000

7

 

14-11-87

24/07

Cảng Thị Nại

1,200

7

 

Ngọc Minh 45

26/07

Cảng Thị Nại

1,200

7

 

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Nhập khẩu sắn lát của Trung Quốc tháng 6/2019 đạt 260.000 tấn, tăng nhẹ so với tháng trước và cap hơn 40.000 tấn so với tháng 6/2018

Theo số liệu thống kê chính thức của hải quan Trung Quốc cho thấy, trong tháng 6/2019, nhập khẩu sắn lát của Trung Quốc đạt 260 nghìn tấn, tăng 10.000 tấn so với tháng trước và tăng 40.000 tấn so với tháng 6/2018. Tuy nhiên, tính chung trong 6 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng sắn lát nhập khẩu của Trung Quốc chỉ đạt 2 triệu tấn, giảm 38,8% (tương đương 1,27 triệu tấn) so với cùng kỳ năm 2018.

Nhập khẩu sắn lát của Trung Quốc năm 2017-2019 (nghìn tấn)

Năm

Tháng

Tổng

Thái Lan

Việt Nam

2017

1

594.0

 

 

2

580.5

474.9

104.7

3

981.8

812.2

169.3

4

830.0

638.0

190.5

5

594.9

513.2

79.6

6

494.9

394.2

98.8

7

589.0

441.8

137.3

8

400.5

306.7

93.8

9

820.2

710.9

109.2

10

536.5

435.6

96.7

11

685.2

583.8

99.8

12

735.1

601.9

132.4

2018

1

750.0

 

 

2

600.0

481.6

89.7

3

750.0

504.0

145.3

4

630.0

 

 

5

320.0

 

 

6

220.0

 

 

7

190.0

 

 

8

270.0

 

 

9

210.0

 

 

10

320.0

 

 

11

270.0

 

 

12

270.0

 

 

2019

1

370.0

 

 

2

300.0

 

 

3

320.0

 

 

4

500.0

 

 

5

250.0

 

 

6

260.0

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp từ số liệu hải quan Trung Quốc

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG                

Đối với sắn lát, lượng tồn kho cả nước tính đến cuối tháng 07/2019 chỉ còn dưới 160.000 tấn, trong khi nhu cầu tiêu thụ từ các nhà máy cồn và nhà máy cám thủy sản từ nay đến cuối năm khá tốt, trong khi nguồn cung mì vụ mới tại Tây Nguyên, Sơn La được nhận định sẽ có muộn hơn ít nhất khoảng 1 tháng do năm nay mì trồng vụ mới bắt đầu muộn hơn bởi thời tiết nắng nóng, khô hạn. Do đó, tổng sản lượng sắn lát xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2019 có thể chỉ đạt quanh con số 300.000 tấn, tức giảm hơn 50% so với năm 2018 và có lẽ được ghi nhận mức xuất khẩu thấp nhất trong hơn 10 năm trở lại đây.

Đối với tinh bột sắn, triển vọng xuất khẩu trong ngắn hạn chưa có nhiều khả quan khi nhiều nhà máy thực phẩm bên Trung Quốc vẫn đang nghỉ chạy nên nhu cầu mua tinh bột sắn vẫn rất chậm. Đồng thời, những bất ổn trong chính sách tiền tệ và chuyển đổi cơ cấu đầu tư nên hầu hết các doanh nghiệp chỉ sản xuất cầm chừng, chạy đến đâu mua nguyên liệu đến đó để chờ chính sách của chính phủ.

Sản lượng sắn củ tươi niên vụ 2019/2020 tại Việt Nam, Campuchia và Thái Lan đều được nhận định sẽ không tăng mạnh như mức tăng của diện tích do thời tiết bất lợi và dịch bệnh khảm lá bùng phát mạnh. Do đó, giá sắn nguyên liệu tại các vùng được nhận định sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao, dù đầu ra xuất khẩu gặp khó khăn. Chưa kể năm nay và năm 2020, nhu cầu tiêu thụ sắn lát từ các nhà máy cám thủy sản tăng khá tốt, trong khi giá nguyên liệu thay thế khác như ngô và lúa mì tăng cao sẽ tiếp tục gây ra tình trạng cạnh tranh nguyên liệu giữa các nhà máy chế biến tinh bột sắn và các sân phơi mì.

 

Tin tham khảo