Thị trường sắn (01/08-07/08/2019): Giá mì nguyên liệu tại Tây Ninh giảm do nguồn cung dồi dào hơn, trong khi nhu cầu mua từ nhà máy chững lại do đầu ra xuất khẩu khó khăn
 

Thị trường sắn (01/08-07/08/2019): Giá mì nguyên liệu tại Tây Ninh giảm do nguồn cung dồi dào hơn, trong khi nhu cầu mua từ nhà máy chững lại do đầu ra xuất khẩu khó khăn

NHỮNG DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG (TUẦN TỪ NGÀY 01/08 – 07/08/2019)

THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

1. Sắn lát: xuất khẩu sắn lát của Việt Nam tiếp tục trầm lắng trong nửa đầu tháng 8..

- Tồn kho sắn lát tại miền Trung và miền Nam tính đến tuần đầu tháng 8 còn khoảng 120.000 tấn.

2. Sắn củ tươi

- Tây Ninh, giá mì nguyên liệu giảm 50-100 đồng/kg so với tuần trước, còn mức 2.550-2.650 đồng/kg do nguồn cung dồi dào hơn, trong khi nhu cầu mua từ nhà máy chậm lại do đầu ra xuất khẩu khó khăn.

3. Tinh bột sắn

- Giá tinh bột sắn nội địa giữ ổn định so với tuần trước, phổ biến từ 8.700-9.300 đồng/kg.

- Xuất khẩu biên mậu: tại Móng Cái và Lạng Sơn, tốc độ giao sang phía Trung Quốc chậm, chỉ đạt khoảng 700-800 tấn/cửa khẩu/ngày. Giá giao dịch ổn định so với tuần trước. Tuy nhiên, tỷ giá CNY/VND giảm mạnh theo đà giảm của đồng nhân dân tệ gây bất lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam.

THỊ TRƯỜNG THÁI LAN

- Tuần này, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan giữ nguyên giá chào xuất khẩu ở mức 450 USD/tấn FOB đã được thiết lập từ tuần trước, đồng thời giá tinh bột nội địa vẫn ổn định ở mức 13,2 baht/kg.

THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC

- Trung Quốc phá giá đồng nhân dân tệ, vượt ngưỡng 7 tệ đổi 1 USD châm ngòi cho cuộc chiến tranh tiền tệ. Đồng thời tạo áp lực lớn lên các thị trường xuất khẩu chủ lực sang Trung Quốc như Thái Lan và Việt Nam.

- Tuần này, thị trường cồn tại Trung Quốc duy trì trạng thái ổn định, giao dịch chậm do nhiều nhà máy thực phẩm và hóa chất vẫn chưa thể chạy lại.

- Giá ngô tại Trung Quốc tăng nhẹ do nguồn cung ra thị trường đạt thấp.

 

GIÁ CẢ

Giá sắn lát nội địa và xuất khẩu

Tại cửa khẩu Xa Mát, tuần này lượng mì lát từ Campuchia đưa về vẫn chỉ lai rai 1-2 xe/ngày với giá mua tại cửa khẩu ổn định ở mức 4.700 đồng/kg (hàng mới phơi, độ ẩm cao).

Tại Quy Nhơn, các giao dịch vẫn rất trầm lắng. Một số bên vẫn đang tập trung bán nội địa, trong khi kênh xuất khẩu đi Trung Quốc gần như đóng băng.

Theo số liệu ước tính của AgroMonitor, tính đến ngày 06/08 tổng lượng sắn lát tồn kho tại khu vực miền Trung và miền Nam chỉ còn khoảng 110-120.000 tấn (hàng chưa ký hợp đồng), trong đó tại Quy Nhơn còn khoảng 80.000 tấn và 30.000 tấn tại khu vực cửa khẩu Xa Mát. Giá sắn lát giao dịch nội địa vẫn dao động quanh mức 5.250-5.350 đồng/kg với hàng cồn và 5.500 đồng/kg với hàng cám.

Giá chào sắn lát xuất khẩu của Việt Nam tuần này vẫn được để ở mức 258-260 USD/tấn CNF đi cảng miền Bắc Trung Quốc cho hàng giao tháng 8 dựa trên giá giao dịch nội địa và chi phí lưu kho. Tuy nhiên, phía Trung Quốc vẫn chỉ chấp nhận quanh mức 250 USD/tấn CNF nên các giao dịch tạm thời vẫn ngưng trệ.

Giá sắn lát thu mua nội địa tại Việt Nam (VND/kg)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tăng/giảm so với tuần trước

Nghệ An – mì Lào (độ ẩm trên 15%)

-

-

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

-

0

Sơn La – mì đi nhà máy cám nội địa (độ ẩm dưới 15% - giá về nhà máy Hưng Yên)

-

0

Quy Nhơn – mì xô cồn (độ ẩm trên 16%) – giá bán ra

5.250-5.400

0

Quy Nhơn – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá mua vào)

-

-

Tây Ninh – mì vỏ – giá bán ra

5.300-5.400

0

Tây Ninh – mì cục – giá bán ra

5.500-5.600

0

Bình Phước – mì xô cồn (giá bán ra)

5.300

0

Bình Phước – mì cám (độ ẩm dưới 15% - giá kho bán ra)

5.500

0

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang – mì cám đi Trung Quốc (độ ẩm 15-16%)

5.400-5.500

0

Cửa khẩu Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai – mì cồn đi Trung Quốc (độ ẩm 19-20%)

5.050-5.100

0

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Diễn biến giá sắn lát khô nội địa tại Quy Nhơn và Tây Ninh trong năm 2018-2019 (đồng/kg)-hàng xô thường

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn lát xuất khẩu Việt Nam (USD/tấn, FOB)

Tác nhân thu mua

Tuần này

Tuần trước

Quy Nhơn/Sài Gòn - FOB

240-245

240-245

Nguồn: Mạng lưới AgroMonitor

Giá sắn nguyên liệu và tinh bột sắn

Tại cửa khẩu Chàng Riệc, tuần này lượng mì củ từ Campuchia đưa về vẫn đạt khoảng bình quân 140-150 xe/ngày, tương đương mỗi ngày khoảng 5.000-6.000 tấn. Giá mua mì tại cửa khẩu giảm mạnh từ 40-45 Riel/kg so với tuần trước, còn dao động từ 280-340 Riel/kg, tương đương giá quy đổi sang VND từ 1.600-1.940 đồng/kg. Tại cửa khẩu Xa Mát, lượng mì đưa về đạt khoảng 30-40 xe/ngày với giá mua xô giảm chỉ còn 290 Riel/kg. Giá mua vào của các nhà máy cũng được điều chỉnh giảm, còn dao động từ 2.550-2.650 đồng/kg tùy nhà máy và chất lượng hàng đưa về, tức giảm từ 50-100 đồng/kg so với tuần trước. Nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy chậm lại, trong khi lượng mì Cam đưa về tăng gây ra tình trạng ùn ứ tại cửa khẩu, theo đó giá mì nguyên liệu tại Tây Ninh dự kiến sẽ còn giảm tiếp vào cuối tuần này.

Giá mì tươi tại Đắc Lắc, Phú Yên và Tây Ninh (đồng/kg)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá sắn củ tươi tại một số địa phương cho sắn vụ mới năm 2019 (VND/kg, mì 30 độ bột)

Vùng

Tuần này

Tăng/giảm so với tuần trước

Ghi chú

Tây Ninh – mì nội địa

2.550-2.650

-75

Mì Cam về nhiều, trong khi nhà máy giảm công suất do xuất khẩu khó khăn

Tây Ninh – mì Cam

2.550-2.650

-75

Mì Cam về nhiều, trong khi nhà máy giảm công suất do xuất khẩu khó khăn

Đắc Lắc (trừ lùi 20-30 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Kon Tum (trừ lùi 30-50 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Phú Yên (trừ lùi 50-80 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Gia Lai (trừ lùi 20-80 đồng/độ bột thấp hơn)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Sơn La (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Yên Bái (giá mua xô mì từ 24 độ bột trở lên)

-

-

Mì không còn về nhà máy do hết vụ

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá tinh bột thành phẩm tại nhà máy (VND/kg)

Vùng

Tuần này

Tuần trước

Tây Ninh

8.700-9.500

8.700-9.500

Tây Nguyên

8.700-9.700

8.700-9.700

Miền Bắc

-

-

Cảng Sài Gòn – hàng giao lọt lòng tàu đi miền Bắc

8.900-9.700

8.900-9.700

Cảng Quy Nhơn – hàng giao lọt lòng tàu đi miền Bắc

8.900-9.900

8.900-9.900

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn

Tại Móng Cái, do ảnh hưởng của cơn bão số 3 nên trong 2 ngày cuối tuần trước và đầu tuần này nước lũ trên sông Ka Long lên cao, theo đó để đảm bảo an toàn, các đò bị cấm bốc dỡ và di chuyển trong thời gian từ ngày 02/08 đến hết ngày 05/08. Nhiều sà lan tinh bột sắn vẫn đang nằm chờ ngoài đồn 4, chưa thể di chuyển vào khu vực cảng Móng Cái. Sang đến ngày 06/08, nước sông Ka Long xuống thấp và dự kiến đến ngày 10/08 mới lên lại mức bình thường nên các giao dịch xuất khẩu tinh bột sắn qua cửa khẩu Móng Cái sẽ tiếp tục ngưng trệ trong tuần này. Giá giao dịch tại Móng Cái vẫn phổ biến quanh mức 2.650-2.950 tệ/tấn tùy phẩm cấp hàng. Theo tin từ thương nhân, hiện nay phía Trung Quốc đang tiến hành thay đổi cơ chế thanh toán với các giao dịch biên mậu, tuy nhiên chưa có hướng dẫn cụ thể khiến các chủ hàng đang gặp rất nhiều khó khăn trong vấn đề thanh toán (tiền chuyển về nhưng không nhận được hối phiếu).

Tại cửa khẩu Na Hình, lượng hàng giao sang Trung Quốc vẫn đạt khoảng 700-800 tấn/ngày với giá giao dịch ổn định so với mức thiết lập từ tuần trước, từ 2.850-3.030 tệ/tấn. Theo tin từ thương nhân cho biết, trong bối cảnh đồng nhân dân tệ mất giá mạnh như hiện nay, các nhà nhập khẩu Trung Quốc chấp nhận điều chỉnh giá mua tăng 20-30 tệ/tấn trong vài ngày tới, tức có thể lên cao nhất 3.050 tệ/tấn, tuy nhiên theo nhận định mức giá tăng thêm không đủ bù đắp cho sự mất giá của đồng nhân dân tệ, do đó các chủ phía Việt Nam không có lời nếu làm ở mức giá này. Phía hải quan Trung Quốc vẫn tiếp tục gây khó khăn khiến tốc độ lên hàng tại cửa khẩu Na Hình rất chậm.

Chào giá tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam

Hình thức

Tuần này

Tuần trước

Theo đường biển (FOB Hồ Chí Minh- USD/tấn)

390-405

390-405

Theo đường biên mậu (DAF Móng Cái/Lạng Sơn - tệ/tấn)

2.650-3.030

2.650-3.030

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá sắn lát và tinh bột sắn xuất khẩu của Thái Lan

Tuần này, Hiệp hội tinh bột sắn Thái Lan giữ nguyên giá chào xuất khẩu ở mức 450 USD/tấn FOB đã được thiết lập từ tuần trước, đồng thời giá tinh bột nội địa vẫn ổn định ở mức 13,2 baht/kg.

Bảng giá nội địa và xuất khẩu của Thái Lan

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Tháng trước

Cùng kỳ năm trước

Sắn củ tươi (25%)

Bath/kg

2.10-2.40

2.10-2.40

2.10-2.30

2.75-2.95

Sắn lát nội địa

Bath/kg

6.50-6.65

6.50-6.65

6.50-6.65

6.50-7.20

Tinh bột sắn nội địa

Bath/kg

12.3-13.2

12.9-13.0

12.90-13.00

15.0-15.2

Tinh bột sắn xuất FOB

USD/tấn

450-455

440-445

440-445

480-490

Sắn lát xuất FOB

USD/tấn

235-240

235-240

230-235

225-235

Nguồn: Hiệp hội Thương mại sắn Thái Lan

Giá cồn và sắn tại thị trường Trung Quốc

Giá sắn lát Việt Nam và Thái Lan về thị trường Trung Quốc

 

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Cùng kỳ năm trước

Thái Lan

USD/tấn FOB

235-240

235-240

228-230

Việt Nam

USD/tấn FOB

-

-

-

Cảng Rizhao

RMB/tấn (bao gồm VAT và phí)

1850-1870

1780-1800

1740-1810

Cảng Zhenjiang

RMB/tấn (bao gồm VAT và phí)

1850-1870

1780-1800

1740-1810

Cảng Lianyungang

RMB/tấn (bao gồm VAT và phí)

-

-

1740-1810

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá cồn nội địa tại Trung Quốc (tệ/tấn):

 Chủng loại/vùng

Tuần này

Tuần trước

Cùng kỳ năm trước

Ethanol từ ngô (Cát Lâm)

4850-4900

4850-4950

5100-5200

Ethanol từ ngô (Sơn Đông)

5300-5600

5300-5600

-

Ethanol từ sắn (Bắc Giang Tô)

5270-5300

5250

5350-5380

Ethanol từ sắn (Quảng Tây)

5400

5400

-

Ethanol từ mật rỉ (Quảng Tây)

5300-5350

5300-5350

5650-5700

Ethanol từ mật rỉ (Vân Nam)

5450-5600

5450-5600

-

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá ngô tại Trung Quốc:

Tuần này, giá ngô tại Trung Quốc có xu hướng tăng nhẹ tại một số vùng do nguồn cung ngô trên thị trường đạt thấp. Giá ngô nội địa tại Trung Quốc hiện đang cao hơn khoảng 170 tệ/tấn so với cùng kỳ năm trước.

Trong phiên đấu thầu ngô vào cuối tuần trước, Trung Quốc chỉ bán thành công 760.000 tấn ngô từ kho trữ, chiếm 19,2% tổng lượng ngô chào bán với mức giá trung bình 1.674 tệ/tấn.

Vùng

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Cùng kỳ năm trước

Giá ngô nội địa

RMB/tấn

1670-1990

1670-1980

1520-1900

Giá ngô về cảng Trung Quốc:

Cảng Lianyungang

RMB/tấn

1960-1980

1960-1980

1850-1920

Cảng Dalian

RMB/tấn

1908-1928

1898-1918

1748-1778

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá mật rỉ tại Trung Quốc:

Giá mật rỉ tại các tỉnh miền Nam Trung Quốc tiếp tục tăng từ 10-20 tệ/tấn so với tuần trước do lượng tồn kho đạt thấp.

Vùng

Đơn vị

Tuần này

Tuần trước

Cùng kỳ năm trước

Nanning, Guangxi

RMB/tấn

830-850

830

880-920

Liuzhou, Guangxi

RMB/tấn

840-870

830-870

890-910

Beihai,Guangxi

RMB/tấn

-

-

-

Zhanjiang, Guangdong

RMB/tấn

-

-

-

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

THƯƠNG MẠI

Sang tháng 7/2019, xuất khẩu sắn lát của Việt Nam đi Trung Quốc gần như đóng băng

Xuất khẩu sắn lát của Việt Nam tiếp tục rơi vào trạng thái ảm đạm trong tháng 7/2019 khi tổng khối lượng xuất khẩu tính trong kỳ từ ngày 01/07-30/07/2019 chỉ đạt trên 10.000 tấn, giảm 9.000 tấn so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sắn lát đi Trung Quốc gần như đóng băng trong tháng 7 khi chỉ có lai rai gần 2.500 tấn hàng hóa xuất qua khu vực biên mậu và không có đơn hàng nào xuất đường biển đi Trung Quốc trong tháng này.

Tính chung trong 7 tháng đầu năm 2019, tổng khối lượng sắn lát xuất khẩu của Việt Nam chỉ đạt 213.000 tấn, giảm 61,6% (tương đương khoảng 340.000 tấn) so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng sắn lát xuất khẩu của Việt Nam theo tháng năm 2018-2019 (tấn)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

156,163

37,709

-75.9

2

90,454

25,289

-72.0

3

158,534

56,832

-64.2

4

51,424

43,853

-14.7

5

47,586

18,887

-60.3

6

31,087

19,832

-36.2

7

19,070

10,520

-44.8

8

11,917

   

9

32,879

   

10

21,446

   

11

28,910

   

12

9,818

   

Tổng

659,288

212,921

 

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Lượng xuất khẩu sắn lát theo cảng/cửa khẩu năm 2019 (tấn)

Cảng, cửa khẩu/tháng

2

3

4

5

6

7

Tổng

MB

6,843

18,843

12,530

6,063

3,197

2,479

58,807

Biên mậu

6,843

18,843

12,434

6,063

3,197

2,479

58,711

Cửa khẩu Hữu Nghị (LS)

 

416

       

446

Cửa khẩu Lào Cai (LC)

6,843

17,992

9,614

3,124

583

685

47,663

Cửa khẩu Na Hình (LS)

     

162

   

162

Cửa khẩu Tân Thanh (LS)

 

205

2,820

2,777

2,222

1,419

9,442

Cửa khẩu Thanh Thủy (HG)

 

230

   

392

375

997

Hàng cont

   

96

     

96

Cảng Hải Phòng

   

96

     

96

Miền Trung, Tây Nguyên

5,707

22,917

13,385

6,527

14,034

7,146

81,736

Hàng tàu

5,707

22,917

13,385

6,527

14,034

7,146

81,736

Cảng Cửa Lò (NA)

           

6,524

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

5,707

22,917

13,385

6,527

14,034

7,146

75,212

Sài Gòn

12,739

15,073

17,938

6,297

2,601

896

72,378

Hàng cont

6,039

8,506

5,588

6,297

2,601

896

46,762

Cảng Cát Lái (HCM)

6,039

8,506

5,588

6,297

2,601

896

46,762

Hàng tàu

6,700

6,566

12,350

     

25,616

Cảng Hiệp Phước (HCM)

   

12,350

     

12,350

Cảng Khánh Hội (HCM)

6,700

6,566

       

13,266

Tổng

25,289

56,832

43,853

18,887

19,832

10,520

212,921

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Trung Quốc, mặc dù vẫn là thị trường tiêu thụ sắn lát lớn nhất của Việt Nam tính đến hết tháng 7/2019, tuy nhiên so với cùng kỳ năm 2018, lượng sắn lát nhập khẩu từ thị trường này đã giảm tới 71,7% khi chỉ đạt trên 142.000 tấn.

Đối với thị trường Hàn Quốc, lượng sắn lát của Việt Nam xuất sang thị trường này trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2019 đạt trên 65.000 tấn, tăng 26,1% so với cùng kỳ năm 2018 và chiếm tỷ trọng lên tới 30,6%, trong khi con số này của những năm trước chỉ dao động quanh mức 10%.

Lượng sắn lát xuất khẩu theo thị trường năm 2019 (tấn)

Thị trường

2

3

4

5

6

7

Tổng

China

12,594

42,466

29,997

14,868

3,197

2,479

142,226

Korea (Republic)

12,667

13,340

12,448

3,038

15,797

6,869

65,242

Indonesia

 

1,026

1,381

982

838

 

4,226

Singapore

         

1,146

1,146

Malaysia

27

 

27

   

27

81

Tổng

25,289

56,832

43,853

18,887

19,832

10,520

212,921

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu sắn lát của Việt Nam và Thái Lan sang các thị trường chính năm 2018-2019 (tấn)

Thị trường

Năm 2018

Năm 2019

NK
từ Việt Nam

NK
từ Thái Lan

Tổng 2018

NK từ Việt Nam
T1-T6

NK từ Thái Lan
T1-T6

Tổng 2019

China

591,025

3,980,310

4,571,335

139,747

1,786,322

1,926,069

Indonesia

 

308

308

4,226

5,614

9,840

Malaysia

220

0

220

54

 

54

Korea (Republic)

68,008

0

68,008

58,374

 

58,374

Khác

35

592

627

0

528

528

Tổng

659,288

3,981,210

4,640,498

202,401

1,792,464

1,994,865

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Tham khảo các đơn hàng xuất khẩu lớn trong tháng 07/2019

Thị trường

Ngày

Cảng/ Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Đơn giá (USD/tấn)

Lượng (tấn)

Korea

26/07/2019

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

CFR

LC

294

6,000

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Hàng tàu lấy sắn lát tại cảng Quy Nhơn, Sài Gòn trong tháng 07/2019

Tên tàu

Lượng

Ngày dự kiến đến cảng

Cảng xuất

Tình trạng tàu

Sea Forest

6,600

29/07

Quy Nhơn

Xuất Hàn Quốc, xong 30/7

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Giá trung bình sắn lát xuất khẩu đi Trung Quốc năm 2017-2019 (USD/tấn CFR)

Năm

Tháng

Cảng Cát Lái

Cảng Quy Nhơn

2017

1

177

182

2

171

175

3

172

173

4

167

172

5

160

170

6

164

167

7

165

171

8

168

171

9

189

184

10

198

194

11

206

201

12

218

207

2018

1

217

214

2

218

221

3

235

237

4

253

261

5

250

258

6

249

245

7

 

 

8

 

240

9

241

243

10

248

240

11

257

 

12

235

 

2019

1

219

211

2

221

 

3

229

229

4

235

 

5

 

230

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp (giá cập nhật đến ngày 31/07/2019)

Tình hình xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam năm 2019

Theo số liệu AgroMonitor tổng hợp, trong tháng 07/2019, tổng khối lượng tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam đạt 147.000 tấn, tăng mạnh so với tháng trước lẫn cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm tới 96,5% với gần 142.000 tấn và chỉ có hơn 5.000 tấn xuất đi các thị trường ngoài Trung Quốc.

Điều đáng lưu ý là lượng tinh bột sắn giao dịch qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc như cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) và cửa khẩu Na Hình (Lạng Sơn) chỉ đạt tương đương so với tháng trước, tuy nhiên lại có xu hướng tăng rất mạnh tại các cảng phía Nam, đặc biệt là cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh) với mức tăng gấp 2 lần so với tháng trước.

Tính chung trong 7 tháng đầu năm 2019, tổng sản lượng tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 1,11 triệu tấn, tăng 7,7% (tương đương khoảng 80.000 tấn) so với cùng kỳ năm 2018.

Lượng xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam năm 2018-2019 (tấn)

Tháng

2018

2019

TT 2019/2018 (%)

1

222,883

210,385

-5.6

2

81,310

105,986

30.3

3

173,036

210,360

21.6

4

145,793

198,539

36.2

5

177,686

126,628

-28.7

6

138,816

113,787

-18.0

7

93,397

146,868

57.3

8

78,095

   

9

117,305

   

10

160,492

   

11

188,655

   

12

169,773

   

Tổng

1,747,239

1,112,554

 

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Xuất khẩu tinh bột sắn qua cửa khẩu Móng Cái và cửa khẩu Na Hình ngày càng khó khăn, phát sinh thêm nhiều loại chi phí và thủ tục nên kể từ tháng 06/2019, một số chủ hàng có xu hướng chuyển sang đi qua cửa khẩu Bắc Phong Sinh (Quảng Ninh) và cửa khẩu Tân Thanh (Lạng Sơn), tuy nhiên lượng giao không đáng kể.

Theo nhận định từ các thương nhân, trong bối cảnh Trung Quốc siết chặt kênh giao dịch biên mậu như hiện nay, cộng thêm tỷ giá quy đổi giữa đồng nhân dân tệ và Việt Nam đồng liên tục giảm mạnh trong thời gian gần đây khiến các doanh nghiệp xuất khẩu qua kênh biên mậu gặp rất nhiều khó khăn. Theo đó, dự kiến kể từ năm 2020, tỷ trọng giao dịch tinh bột sắn qua khu vực biên mậu của Việt Nam có thể giảm chỉ còn khoảng 10%.

Lượng tinh bột sắn xuất khẩu của Việt Nam theo cảng/cửa khẩu năm 2019 (tấn)

Cảng, cửa khẩu/tháng

2

3

4

5

6

7

Tổng

Đường biển

21,799

73,749

101,286

52,509

32,786

61,074

442,764

Cảng Cát Lái (HCM)

15,977

53,185

73,618

42,137

22,615

46,934

323,088

Cảng Tân Cảng (HCM)

2,696

12,412

18,164

5,320

7,980

10,461

74,847

Cảng Tiên Sa (ĐN)

2,236

5,371

8,007

3,697

888

1,924

28,500

Cảng Cont SPITC

780

1,121

475

671

677

152

5,917

Cảng Quy Nhơn (BĐ)

 

650

       

2,930

Cảng ICD Transimex SG

38

95

115

152

19

 

2,379

Cảng Tam Hiệp (QN)

   

378

190

380

950

1,897

TNHH XNK TAY NAM                  

16

427

304

190

209

134

1,371

Khác

56

488

225

152

19

520

1,834

Đường biên mậu

84,187

136,611

97,254

74,119

81,001

85,794

669,790

Cửa khẩu Móng Cái (QN)

61,786

91,157

68,647

45,683

52,525

54,815

446,500

Cửa khẩu Na Hình (LS)

11,831

23,377

19,852

21,353

24,084

24,510

145,754

Cửa khẩu Lào Cai (LC)

3,428

10,109

3,406

2,974

2,310

1,365

30,185

Cửa khẩu Thanh Thủy (HG)

4,017

8,881

1,656

2,116

1,515

1,823

28,482

Cửa khẩu Na Nưa (LS)

3,115

3,040

3,662

1,966

393

2,511

17,763

Cửa khẩu Tân Thanh (LS)

       

60

640

700

Cửa khẩu Bắc Đai (AG)

10

47

20

28

35

35

220

Cửa khẩu Bắc Phong Sinh (QN)

     

80

96

176

Cửa khẩu Mộc Bài (TN)

   

10

     

10

Tổng

105,986

210,360

198,539

126,628

113,787

146,868

1,112,554

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Thị trường nhập khẩu tinh bột sắn của Việt Nam năm 2019 (tấn)

Thị trường

2

3

4

5

6

7

Tổng

China

98,782

200,737

189,000

113,847

104,111

141,717

1,043,572

Malaysia

3,700

1,414

2,857

3,856

2,875

1,315

20,953

Philippines

1,158

3,155

2,264

2,283

2,533

843

17,315

Taiwan

2,028

2,176

2,770

3,113

2,817

664

16,277

Korea (Republic)

 

450

450

445

331

487

2,265

Papua New Guinea

   

95

1,515

   

1,610

Lithuania

 

969

 

152

152

 

1,346

Senegal

56

435

323

209

 

38

1,232

South Africa

76

18

228

180

389

18

1,213

Indonesia

   

228

   

38

874

Khác

186

1,006

324

1,029

580

1,748

5,898

Tổng

105,986

210,360

198,539

126,628

113,787

146,868

1,112,554

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Tương quan lượng xuất khẩu tinh bột sắn của Việt Nam và Thái Lan đi các thị trường chính năm 2018-2019 (tấn)

Thị trường

Năm 2018

Năm 2019

Nhập khẩu
từ Việt Nam

Nhập khẩu
từ Thái Lan

Tổng 2018

NK từ Việt Nam T1-T6

NK từ Thái Lan T1-T6

Tổng 2019

China

1,583,324

1,535,810

3,119,134

901,855

823,890

1,725,745

Philippines

27,042

89,832

116,874

16,472

53,584

70,056

Malaysia

31,667

155,174

186,841

19,638

72,000

91,638

Indonesia

29,339

355,297

384,636

836

194,152

194,988

Taiwan

27,340

252,307

279,647

15,613

131,671

147,284

USA

2,434

102,462

104,896

213

56,180

56,393

Singapore

2,073

54,082

56,155

386

27,390

27,776

HongKong

22

7,721

7,743

0

4,478

4,478

Japan

296

120,418

120,714

34

70,580

70,614

Bangladesh

1,280

20,109

21,389

328

6,689

7,017

UAE

1,389

1,209

2,598

82

618

700

Chile

7,585

703

8,288

326

111

437

India

1,216

356

1,572

342

686

1,028

Khác

32,231

147,770

180,002

9,561

82,082

91,643

Tổng

1,747,239

2,843,251

4,590,490

965,686

1,524,111

2,489,797

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Thông tin xuất nội địa

Tàu tinh bột sắn cập cảng Hải Phòng trong tháng 07/2019 (tấn)

Theo số liệu AgroMonitor tổng hợp, trong kỳ từ ngày 01-31/07/2019 có 25 tàu tinh bột sắn với tổng khối lượng đạt trên 40.000 tấn từ khu vực miền Trung và miền Nam được đưa ra cảng Hải Phòng, tăng 4.000 tấn so với tháng trước và cao hơn khoảng 13.000 tấn so với tháng 7/2018.

Tên tàu

Ngày cập

Cảng xuất

Lượng

Tháng

NGOC MINH 27-BIDV

1

QUY NHON

1,199

7

NAM HUNG 26

1

KY HA

550

7

DIEM DIEN 29

7

LONG AN

2,200

7

HAI DUONG 27

11

QUY NHON

1,200

7

DUC NAM 01

12

LONG AN

2,000

7

HOANG BAO 89

13

KY HA

638

7

NAM THANH 35

14

 VUNG RO

1,040

7

QUANG PHUONG 17

15

QUY NHON

1,100

7

NAM KHANH 88

15

LONG AN

1,710

7

TRUONG AN 26

15

QUY NHON

1,449

7

NGOC LAN 18

15

LONG AN

2,100

7

THANH TRUNG 26

17

QUY NHON

1,500

7

NAM NINH 09-BLC

17

LONG AN

2,000

7

HAI MINH 26

19

QUY NHON

1,100

7

HOA PHUONG 01

20

LONG AN

2,100

7

THUAN PHAT 09

23

QUY NHON

1,800

7

PHUC HAI 688

25

QUANG BINH

1,100

7

NGOC MINH 27-BIDV

25

QUY NHON

1,150

7

TRUONG XUAN 36

26

LONG AN

2,100

7

TUAN DUNG 25 (SB)

26

LONG AN

3,530

7

THANG LOI 126

27

LONG AN

1,650

7

14-11-87

29

QUY NHON

1,200

7

NAM KHANH 68

29

QUY NHON

1,849

7

HIEN ANH 688 (SB)

29

LONG AN

2,200

7

THINH LONG 36

30

QUY NHON

1,850

7

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

Tàu tinh bột sắn cập cảng Quy Nhơn trong tháng 07/2019 (tấn)

Tên tàu

Ngày cập

Cảng xuất

Lượng

Tháng

Ghi chú

Quang Phương 17

10/07

Quy Nhơn

1,100

7

Xong

Trường An 26

10/07

Quy Nhơn

1,400

7

Xong

Hải Minh 26

12/07

Quy Nhơn

1,100

7

Xong

Thành Trung 26

12/07

Cảng Thị Nại

1,200

7

Xong

Thuận Hải 68

15/07

Quy Nhơn

1,100

7

Xong

Tiến Đạt 36

15/07

Cảng Thị Nại

1,200

7

Xong

Thuận Phát 09

18/07

Quy Nhơn

1,800

7

Xong

Tiến Đạt 08

19/07

Quy Nhơn

1,200

7

 Xong

Ngọc Minh 27

20/07

Cảng Thị Nại

1,200

7

 Xong

Nam Khánh 68

22/07

Quy Nhơn

1,200

7

 Xong

Thịnh Long 36

22/07

Quy Nhơn

2,000

7

 Xong

14-11-87

24/07

Cảng Thị Nại

1,200

7

 Xong

Ngọc Minh 45

26/07

Cảng Thị Nại

1,200

7

 Xong

Thành Trung 36

27/07

Cảng Thị Nại

1,500

7

Xong

An Phát 18

30/07

Cảng Thị Nại

1,200

7

Xong

Việt Thuận 08

30/07

Quy Nhơn

1,400

7

 Xong

Hiệp Hưng 89

01/08

Quy Nhơn

1,800

8

 Xong

Tuấn Hưng 168

02/08

Quy Nhơn

1,800

8

 Xong

Duy Phát 25

04/08

Quy Nhơn

1,200

8

 

Nguồn: AgroMonitor Tổng hợp

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Đồng nhân dân tệ mất giá mạnh và vượt ngưỡng 7 tệ đổi 1 USD vào đầu tuần này, trong khi đó đồng Baht Thái vẫn duy trì xu hướng tăng mạnh so với đô la Mỹ, gây bất lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Thái Lan

Trong phiên giao dịch đầu tuần này (ngày 05/08), tỷ giá đồng nhân dân tệ đã vượt ngưỡng 7 tệ đổi 1 đô la Mỹ ở cả thị trường trong và ngoài nước. Đây là lần đầu tiên đồng nhân dân tệ vượt mức này kể từ khi giao dịch tại thị trường nước ngoài (Hồng Kông) năm 2010 và thấp nhất tại thị trường nội địa kể từ tháng 4/2008, báo hiệu khả năng xảy ra chiến tranh tiền tệ với Hoa Kỳ khi sự sụt giảm này chỉ diễn ra vài ngày sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump đe dọa sẽ áp mức thuế bổ sung thêm 10% với gói hàng hóa trị giá 300 tỷ USD còn lại của Trung Quốc kể từ ngày 01/09.

Diễn biến tỷ giá USD/CNY năm 2018-2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Có diễn biến trái chiều, đồng Baht Thái nối dài xu hướng tăng mạnh so với đô la Mỹ kể từ cuối năm 2018 khiến xuất khẩu hàng hóa của nước này suy giảm mạnh, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp. Các công ty xuất khẩu nông sản của Thái Lan đang phải chịu ảnh hưởng khá nặng nề do đồng baht Thái mạnh lên. Đồng Baht Thái đã tăng 5,1% giá trị so với đô la Mỹ kể từ ngày 01/01, trong khi đồng tệ giảm giá 2,3%.

Diễn biến tỷ giá USD/THB năm 2018-2019

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tờ The Nation dẫn lời Tiến sĩ Somchai Pakapaswiwat, một nhà kinh tế học kiêm giảng viên độc lập, cho biết, đồng Baht tăng giá so với đồng đô la Mỹ, đồng thời cũng sẽ tăng so với đồng nhân dân tệ, điều này sẽ tác động trực tiếp đến xuất khẩu của Thái Lan bởi hàng hóa Trung Quốc sẽ trở nên rẻ hơn. Ngoài ra, theo nhận xét của Chủ tịch Hội đồng Giao nhận hàng Quốc gia Thái Lan Ghanyapad Tantipipatpong, những tính toán sơ bộ cho thấy, đồng nhân dân tệ yếu hơn sẽ làm tăng giá xuất khẩu hàng hóa từ Thái Lan sang thị trường Trung Quốc thêm khoảng 10%. Trong khi đó, Trung Quốc là nhà nhập khẩu lớn nhất của nước này, tính đến thời điểm hiện tại.

Top 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Thái Lan năm 2018 (tỷ Baht)

TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG                

Theo báo cáo “China - People's Republic of Biofuels Annual” phát hành mới nhất ngày 26/7/2019 bởi USDA, do ảnh hưởng bởi chiến tranh thương mại nên Trung Quốc sẽ không thể hoàn thành mục tiêu thay thế xăng sinh học E10 trên phạm vi toàn quốc vào năm 2020. Nguồn cung ethanol nhập khẩu từ Hoa Kỳ bị khóa do thuế nhập khẩu tăng cao, trong khi cơ sở hạ tầng không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa, đồng thời chính sách kiểm soát tài chính của chính phủ trong bối cảnh nền kinh tế Trung Quốc đang chịu ảnh hưởng nặng nề do Mỹ liên tiếp áp thuế từ 10-25% với gói hàng hóa trị giá 250 tỷ USD của Trung Quốc và gần đây nhất là thuế bổ sung 10% lên gói hàng hóa trị giá 300 tỷ USD còn lại bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/09 tới. Theo đó, năm 2019, ước tính tỷ lệ pha trộn ethanol tại Trung Quốc chỉ là 2,5%, tăng so với năm 2018 nhưng lại giảm so với tỷ lệ pha trộn cao nhất đạt được 10 năm trước là 2,8%. Năm 2020, tỷ lệ pha trộn ethanol của Trung Quốc có thể chỉ đạt từ 3,0-3,5% và theo dự đoán của Cơ quan Năng lượng Quốc tế phải đến năm 2030 Trung Quốc mới có thể đạt được mục tiêu sử dụng xăng E10 trên phạm vi toàn quốc.

Năm 2018, khoảng 87% sản lượng ethanol nhiên liệu của Trung Quốc được sản xuất từ ngô, 11% từ sắn và mật rỉ và 2% dựa vào các nguyên liệu xenlulo. Từ năm 2015-2019, tại Trung Quốc giá sắn lát luôn cao hơn giá ngô nên ngô được chính phủ ưu tiên trong mục tiêu phát triển nhiên liệu sinh học. Theo đo, trong năm 2018 và 2019, sản lượng ethanol nhiên liệu tăng chủ yếu do tốc độ sản xuất được đẩy nhanh và sản lượng gia tăng của 8 cơ sở sản xuất ethanol từ ngô chủ chốt Trung Quốc. Năm 2019, Trung Quốc cũng đã xây dựng thêm 2 nhà máy sản xuất cồn từ sắn nhưng không rõ về công suất hoạt động.

Tin tham khảo