Thị trường phân bón ngày 31/3/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 31/3/2017

+ Tại Sài Gòn, lượng hàng vẫn tiếp tục bổ sung đặc biệt là Ure và DAP. Đối với Ure, giá Ure Malay hạt đục chào bán tại Sài Gòn ở mức 6250 đ/kg (tại ghe); Ure Indo 6200-6250 đ/kg (cầu tàu). Đối với Kali, tại chợ Trần Xuân Soạn, Kali Phú Mỹ (bột), Kali Phú Mỹ (miểng) lần lượt chào bán ở mức 6000-6100 đ/kg; 6900-7000 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

31/03/17

30/03/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

6400-6500

6400-6500

Ure Malay

6280 (giá lọt lòng ghe)

6280 (giá lọt lòng ghe)

Ure Phú Mỹ

6500-6800 (cảng Cần Thơ 6600

6500-6800 (cảng Cần Thơ 6600

Ure Cà Mau

6300-6500 (nhà máy 6200-6300)

6300-6500 (nhà máy 6200-6300)

Kali

 

 

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5900

5900

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

6800-6850 (tùy lượng mua)

6800-6850 (tùy lượng mua)

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9850-9900-10000 (Nguyễn Phan, Long Hải)

9850-9900-10000 (Nguyễn Phan, Long Hải)

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9300-9350 (Sài Gòn, kho Long An)

9300-9350 (Sài Gòn, kho Long An)

DAP Trung Quốc vàng (đóng lại bao)

10300

10300

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8600

8400-8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8450-8500

8450-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8800-8900

8800-8900

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

SA Trung Quốc hạt nhỏ-to

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại Quy Nhơn, trong ngày 28/3 và 31/3 có 2 tàu Ure Phú Mỹ cập cảng Quy Nhơn với tổng lượng 5000 tấn, giá chào bán của Phú Mỹ ở mức 6500 đ/kg. Tuy nhiên trên thị trường, một số thương nhân chào bán Ure Phú Mỹ ở mức 6300-6400 đ/kg.

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

31/03/17

29/03/17

Ure Phú Mỹ

Đà Nẵng

6300-6500 (giao dịch chủ yếu ở mức 6350-6400)

6300-6500 (giao dịch chủ yếu ở mức 6350-6400)

Quy Nhơn

6300-6500 (giao dịch chủ yếu ở mức 6350-6400)

6300-6500 (giao dịch chủ yếu ở mức 6350-6400)

Quảng Ngãi

6500-6550

6500-6550

Ure Indo hạt trong

Quy Nhơn

6300

6300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

31/03/17

29/03/17

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

5950-6150 (tùy điều kiện giao hàng)

5950-6150 (tùy điều kiện giao hàng)

Quảng Ngãi

6250-6300

6250-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

Đà Nẵng

-

-

Quy Nhơn

6900-6950 (hàng chưa về, chào cầu cảng)

6900-6950 (hàng chưa về, chào cầu cảng)

Quảng Ngãi

7300

7300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

31/03/17

29/03/17

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8400 (hàng mới cập cảng)

8400 (hàng mới cập cảng)

Quảng Ngãi

8400-8500

8400-8500

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

12000-12050

12000-12050

Quảng Trị

11800-11900

11800-11900

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

31/03/17

29/03/17

SA Nhật (hạt trung)

Quy Nhơn

3200-3300

3200-3300

Quảng Ngãi

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc (bột)

Quy Nhơn

2400-2500

2400-2500

Quảng Ngãi

2600-2700

2600-2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

+ Thông tin hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 3-4/2017, cập nhật ngày 30/03: Trong tháng 4, từ ngày 08-23/04, dự kiến có 2.684 tấn NPK rời (hàng Nga, Hà Lan-chủ hàng Phú Mỹ) và 17.000 tấn MOP Nga (Apromaco) cập cảng Quy Nhơn.

Còn trong tháng 3, từ ngày 01-31/03, có 86.667 tấn phân bón cập cảng Quy Nhơn; Trong đó, 4.900 tấn Urea bao Phú Mỹ, 850 tấn NPK Nga (hàng rời-chủ hàng Tiến Phước), 8.000 tấn SA Nhật (hàng rời-chủ hàng Hồng Hà) và 1.358 tấn DAP Nga (hàng rời-chủ hảng Tường Nguyên) về ngày 28-31/03

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4/2017, cập nhật ngày 30/03

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Container

Nga

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

08/04

 

Container

Hà Lan

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

11/04

 

Container

Nga

NPK rời

500 (20 cont)

Phú Mỹ

23/04

 

Haydee

Nga

MOP

17000

Apromaco (Tàu 32,000 tấn; Trong đó có 17,000 tấn về Quy Nhơn và 15,000 tấn về SG)

Nửa đầu tháng 4

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 3/2017, cập nhật ngày 30/03

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Bình Dương 838

Xuất nội địa

NPK bao

900

NN Bình Định

 

01/03

Bình Dương 36

 

Phân lân

1050

Hoàng Ngân

 

02/03

Hùng Mạnh 09

 

Urea bao

1600

Phú Mỹ

28/01

04/03

Đông Phong 86

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

03/03

06/03

Trường Phát 45

 

Kali rời

4450

CT Dragon

07/03

07/03

B Pescardores

 

NPK rời

6000

Phú Mỹ

07/03

08/03

Trường Hải

 

NPK Việt-Nhật

750

Hoàng Minh

 

10/03

Hoàng Tuấn 26

 

Urea bao (Cà Mau)

2700

XN Dịch Vụ

06/03

10/03

Thành Minh 89

 

Kali rời

2000

CT Dragon

 

11/03

Viễn Đông 5

Palembang, Indonesia

Urea rời

5200

Tường Nguyên

06/03

12/03

Giang Hải 11

 

Urea bao

5000

Vinacam

06/03

13/03

Sao Mai 234

 

NPK bao

900

TM Gia Lai

 

14/03

Hà Ngọc 06

 

Urea bao

1600

Phú Mỹ

14/03

15/03

Quang Hưng 36

 

Kali rời

2000

CT Dragon

 

17/03

Container

Nga

NPK rời

1092 (39 cont)

Ns Hà Nội

 

18/03

Trung Hưng 01

 

Urea Ninh Bình

900

XN Dịch Vụ

 

19/03

Earnest Crane

Ube, Japan

SA rời

8000

Minh Tân

21/03

22/03

Thuận Hải 36

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

22/03

23/03

Việt Thuận 08

 

NPK bao

1100

Hoàng Minh

23/03

23/03

Container

Nga

DAP rời

1225 (49 cont)

Tường Nguyên

23/03

23/03

Container

Nga

NPK rời

12000

NN Bình Định

23/03-23/05

 

Container

Hà Lan

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

25/03

 

Advance Pescardores

Yosu, Korea

NPK rời

7000

Tiến Phước

23/03

26/03

Kharis Pegasus

Nagoya, Japan

SA rời

8000

Hồng Hà

27/03

28/03

Huyền Trang 02

 

Urea bao

2800

Phú Mỹ

28/03

28/03

Container

Nga

NPK rời

850  (35 cont)

NN Bình Định

29/03

 

Container

Nga

DAP rời

1358 (49 cont)

Tường Nguyên

 

30/03

Nhật Tân 15

 

Urea bao

2100

Phú Mỹ

29/03

31/03

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin thế giới

+ Kaltim (Indonesia) sẽ đóng phiên thầu bán urea hạt đục vào ngày 04/04, lượng bán rơi vào khoảng 60.000 tấn.

+ Koch (Oman) sẽ giao lô hàng urea hạt đục tới Ấn Độ vào tháng 4. Trước đó, Koch được cho là đã trúng thầu bán urea cho Ấn Độ trong phiên thầu mua ngày 24/03.

+ Tepeyac (Mexico) dự kiến sẽ mua một lô urea hạt đục, nhận hàng cuối tháng 4 với mức giá mục tiêu 210 USD/tấn FOB Trung Quốc.

+ Tại Vịnh Ả rập, giá urea hạt đục (giao hàng tháng 5, ngoại trừ hàng Mỹ) giao dịch ở mức 204 USD/tấn FOB

+ Ngày 30/03, tại Trung Quốc, giá urea ở một số khu vực điều chỉnh giảm 10-30 NDT/tấn so với ngày 29/03. Cụ thể, tại Sơn Đông, Hà Bắc và Hà Nam, giá urea xuất xưởng lần lượt ở mức 1600-1610 NDT/tấn, 1580-1600 NDT/tấn và 1570-1580 NDT/tấn.

+ Giữa tuần cuối cùng của tháng 3, giá MAP Trung Quốc tiếp tục giảm. Tại Hồ Bắc, Tứ Xuyên, giá MAP 55% thực tế xuống chỉ còn 1700-1750 NDT/tấn và 1600-1650 NDT/tấn; Tại Vân Nam, MAP 58% giao dịch khoảng 1610 NDT/tấn...Nhu cầu yếu, nhiều doanh nghiệp cắt giảm sản xuất do lợi nhuận âm, cả thị trường trầm lắng do cung-cầu đều hạn chế.

+ Kết thúc tuần 20-26/03, thị trường MOP (KCL) Trung Quốc trầm lắng. Nhu cầu yếu, giao dịch hạn chế khiến nhiều nhà máy giảm công suất hoạt động; Giá KCL 60% bình quân giao dịch khoảng 1950-1970 NDT/tấn. Tại cầu cảng, giá Kali Nga/Belarus 62% chủ yếu xung quanh mức 2000 NDT/tấn (giao dịch thực tế 1970-1980 NDT/tấn). Tại biên giới, giá Kali Nga/belarus 62% chào bán 1730-1750 NDT/tấn, tuy nhiên giá thực tế chỉ còn 1700 NDT/tấn (giảm 50 NDT/tấn so với tuần trước đó), thấp hơn so với cùng kỳ năm 2016.

Theo giám sát của Hiệp hội phân bón Kali Trung Quốc, kết thúc tuần ngày 26/03, giá KCL tại nhiều khu vực có xu hướng tăng giảm khác nhau. Tại An Huy, giá giảm 30 NDT/tấn so với tuần trước đó trong khi giá KCL tăng 10-50 NDT/tấn tại Thượng Hải, Hồ Bắc, Quảng Đông. Giá KCL nhập khẩu tới Thượng Hải và Hồ Bắc cũng tăng 10 NDT/tấn, trong khi giá nhập tới Vân Nam và Giang Tây giảm 20-100 NDT/tấn.

Trên thị trường thế giới, trong tuần 20-26/03, xu hướng giá KCL tại những khu vực lớn cũng rất khác nhau. Tại Nga, Canada, giá KCL tăng nhẹ 1-2 USD/tấn lên 202-227 USD/tấn FOB và 211-236 USD/tấn FOB. Trong khi đó, tại Israel, giá KCL giảm 2 USD so với tuần trước đó xuống 211-249 USD/tấn FOB. Tại Jordan, Brazil và khu vực Đông Nam Á, giá KCL ổn định ở mức 211-236 USD/tấn FOB; 250-255 USD/tấn CIF và 235-260 USD/tấn CIF.

Giá urea nhà máy tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn.

Ngày

Sơn Đông

Hà Bắc

Hà Nam

30/03

1600-1610

1580-1600

1570-1580

29/03

1620-1640

1590-1600

1580-1590

28/03

1620-1640

1590-1600

1590

27/03

1620-1640

1590-1630

1590

23/03

1640

1600-1630

1590

21/03-22/03

1640

1600-1630

1590-1610

20/03

1630-1660

1600-1630

1590-1620

Nguồn: fert.cn

+ Ngày 30/03, giá DAP nội địa Trung Quốc ở mức 2550 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

30/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

21/02-28/02

2612.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02

2587.5

Nguồn: sunsirs.com

+ Ngày 30/03, giá MOP nội địa Trung Quốc ở mức 1934 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

14/03-30/03

1934

07/03-13/03

1933

01/03-06/03

1930

01/02-28/02

1944

20/01-31/01/17

1944

12/01-19/01/17

1949

Nguồn: sunsirs.com

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 30/03 so với 29/03

Ngày 30/03

Ngày 29/03

Ngày 28/03

Ngày 27/03

03/17

0

235

235

235

235

04/17

-3.75

216.25

220

220

215

05/17

-3.75

212.5

216.25

216.25

212.5

06/17

-3.75

207.5

211.25

211.25

205

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 30/03 so với 29/03

Ngày 30/03

Ngày 29/03

Ngày 28/03

Ngày 27/03

03/17

0

202.5

202.5

202.5

202.5

04/17

+0.5

193

192.5

195.75

197

05/17

+5.75

197.75

192

192.25

195.75

06/17

-0.5

188.75

189.25

189.5

190

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 30/03 so với 29/03

Ngày 30/03

Ngày 29/03

Ngày 28/03

Ngày 27/03

03/17

0

319.25

319.25

319.25

315.5

04/17

+0.5

309

308.5

310.25

306.75

05/17

+0.25

303.25

303

304.75

301.75

06/17

-1

300.5

301.5

304

300

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 30/03 so với 29/03

Ngày 30/03

Ngày 29/03

Ngày 28/03

Ngày 27/03

03/17

0

177.5

177.5

177.5

177.5

04/17

+1.25

160.25

159

159

159

05/17

0

155

155

155

155

06/17

0

155

155

155

155

Nguồn: CME

Tin vắn

+ Thực hiện Quyết định số 636 của Bộ Công Thương về kế hoạch triển khai đợt cao điểm kiểm tra và xử lý vi phạm trong sản xuất, gia công phân bón vô cơ năm 2017, Chi cục QLTT TP. Hồ Chí Minh đang tập trung nguồn nhân lực để kiểm tra tổng thể và xử lý vi phạm nhằm lập lại thị trường.

Ông Phan Hoàn Kiếm - Chi cục trưởng QLTT TP. Hồ Chí Minh - cho biết, trong đợt cao điểm kiểm tra này, 29 đội và các phòng chuyên của QLTT thành phố triển khai đồng loạt 3 đợt kiểm tra về hoạt động sản xuất, gia công phân bón vô cơ trên địa bàn, thời gian từ tháng 3 đến tháng 9/2017.

Theo đó, Đợt 1 kiểm tra trong tháng 3-4 đối với các doanh nghiệp (DN) sản xuất, gia công phân bón vô cơ, các DN không hoặc chưa được cấp giấy phép sản xuất phân bón vẫn hoạt động sản xuất. Đợt 2 (từ 1/5 đến 7/2017) phối hợp với Cục QLTT kiểm tra trực tiếp một số tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công phân bón vô cơ tại một số địa bàn trọng điểm tồn tại nhiều phân bón giả, kém chất lượng. Đợt 3 (cuối tháng 8 đến 9/2017) đối với các DN sản xuất, gia công phân bón vô cơ còn lại trên địa bàn. Sau các đợt kiểm tra, sẽ công bố thông tin về tình hình kiểm tra phân bón giả, kém chất lượng, hàng lậu, không rõ nguồn gốc; những cơ sở, DN có vi phạm quy định về quản lý phân bón vô cơ trên thông tin đại chúng.

+ Ngày 31/03, USD thế giới quay đầu tăng mạnh sau khi Mỹ công bố tăng trưởng GDP vượt kỳ vọng. Bộ Thương mại Mỹ công bố tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý 4/2016 tăng 2,1%, cao hơn nhiều so với ước tính 1,9%-2% của tổ chức này và các chuyên gia kinh tế. Thông tin này ngay lập tức đã đẩy giá USD tăng vọt. Ngoài ra, giới đầu tư cũng thắp lên hy vọng vào viễn cảnh Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) nhanh chóng đưa ra những ý kiến mới về việc tăng lãi suất lần 2/2017.

Cụ thể, tính tới 6h sáng ngày 31/03 (giờ Việt Nam), trên thị trường quốc tế, chỉ số USD Index vọt lên 100,52 điểm, kết thúc nhiều ngày ở mức thấp (dưới 100 điểm). Đối với thị trường Việt Nam, NHNN công bố tỷ giá trung tầm đồng VND so với USD ngày 31/03 là 22.276 đồng, cao hơn 11 đồng so với phiên ngày 30/03

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 31/03/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 Urea Indo hạt đục

7300 (Hết hàng)

-

-

 SA Nhật hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ Capro

3200

-

-

 SA TQ Miểng

-

-

-

 SA TQ bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

7050

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6150

-

-

 Kali Israel trắng

7050

-

-

 DAP TQ Xanh Hồng Hà,TA 64

10000

-

-

 DAP TQ Xanh Thiên thìn 64

Hết hàng

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 60

8050 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 64

8550 (hết hàng)

 

 

 DAP TQ Xanh Hồng Hà 60

8100 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Nâu công nghệ USA

8300 (hết hàng)

-

-

 DAP Korea đen

12850

-

-

 DAP ÚC

9650

-

-

 Urea TQ, hạt trong

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea Ninh Bình

5950 (hết hàng)

 

 

 Urea Phú Mỹ

7500 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Cà Mau

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Malaysia

6200

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

6900

-

-

 Urea Indo hạt trong

6250

-

-

 DAp Humic

10050

-

-

Nguồn: Vinacam

 

Tin tham khảo