Thị trường Phân bón ngày 31/07/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường Phân bón ngày 31/07/2017

1. Thị trường Việt Nam

* Sài Gòn: Thị trường trầm lắng

+ Đầu tuần này, thị trường phân bón Sài Gòn trầm lắng, giao dịch chậm. Tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau và Urea Hà Bắc tạm giữ ở mức 6100-6150 đ/kg, 6000-6100 đ/kg và 5800-5850 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

31/07/17

29/07/17

Urê

 

 

Ure Phú Mỹ

6100-6150 (giá nhà máy 6050)

6100-6150 (giá nhà máy 6050)

Ure Cà Mau

6000-6100 (giá nhà máy 5900)

6000-6100 (giá nhà máy 5900)

Ure Hà Bắc

5800-5850 (Nguyễn Phan)

5800-5850 (Nguyễn Phan)

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6600

6600

Kali Israel (miểng)

6650-6700 (tùy lượng)

6650-6700 (tùy lượng)

Kali Nga (miểng)

6600

6600

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9350-9400

9350-9400

DAP xanh Tường Phong 64%

8900-9100

8900-9100

NPK

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8000-8100

8000-8100

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8700-8750

8700-8750

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

2850-2900 (giao đến nhà máy 3000-3200)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Miền Trung: Nhu cầu thấp

+ Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp, giá phân bón chững so với tuần trước.

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

31/07/17

27/07/17

Urea Phú Mỹ

Đà Nẵng

6350 (giá tại kho trung chuyển)

6350 (giá tại kho trung chuyển)

Quy Nhơn

6150-6200 (giá tại kho trung chuyển)

6150-6200 (giá tại kho trung chuyển)

Quảng Ngãi

6450-6500 (kho Dung Quất hết hàng)

6450-6500 (kho Dung Quất hết hàng)

Urea Cà Mau hạt đục

Quy Nhơn

5900

5900

Quảng Ngãi

6200-6300

6200-6300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

31/07/17

27/07/17

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

5700-5750

5700-5750

Quảng Ngãi

6100-6200

6100-6200

Kali Phú Mỹ (miểng)

Quy Nhơn

6600-6700 (tiền mặt tại kho); 6800-6850 (trả chậm 20 ngày)

6600-6700 (tiền mặt tại kho); 6800-6850 (trả chậm 20 ngày)

Quảng Ngãi

7000-7100

7000-7100

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

31/07/17

27/07/17

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8100-8200

8100-8200

Đà Nẵng

8100-8200

8100-8200

Quảng Ngãi

8300-8400

8300-8400

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

12000-12050

12000-12050

Quảng Trị

11800-11900

11800-11900

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

31/07/17

27/07/17

SA Nhật (hạt trung)

Quy Nhơn

3200-3300

3200-3300

Quảng Ngãi

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc (bột)

Quy Nhơn

2400-2500

2400-2500

Quảng Ngãi

2600-2700

2600-2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

* Thông tin hàng tàu phân bón:

+ Hàng tàu phân bón dự kiến cập cụm cảng Sài Gòn trong tháng 7-8/2017, cập nhật ngày 31/07: Trong các ngày từ 02-04/08, dự kiến có 20.000 tấn Urea Nga xá kèm 9.900 tấn DAP Nga xá (Vinacam) và 4.091 tấn Urea Indo xá (Long Hưng) cập cụm cảng Sài Gòn.

Còn trong tháng 7, dự kiến có 138.310 tấn phân bón các loại cập cụm cảng Sài Gòn, trong đó 5.500 tấn Urea Indo xá (Vinacam), 10.500 tấn NPK Phi bao (Phân bón Hóa chất Cần Thơ), 6.000 tấn NPK Hàn xá (Nguyễn Duy) và 7.000 tấn SA Nhật xá (Nguyên Ngọc) về từ 27-30/07.

+ Tiến độ làm hàng phân bón tại cụm cảng Sài Gòn, cập nhật ngày 29/07/17: Tính đến hết ngày 27/07, các tàu phân bón Belle Masuka, MP Pacific (nhập ngoại) và Xà lan (xuất nội) đang làm hàng tại cụm cảng Sài Gòn.

+ Hàng tàu phân bón dự kiến cập cảng Quy Nhơn trong tháng 7-8/2017, cập nhật ngày 31/07: Ngày 04/08, 4.250 tấn Kali Nga hàng rời (Phú Mỹ) dự kiến cập cảng Quy Nhơn. Còn trong tháng 7, có 77.524 tấn phân bón cập cảng Quy Nhơn.

+ Hàng tàu phân bón dự kiến cập cảng-rời cảng Hải Phòng trong tháng 7/2017, cập nhật ngày 31/07: Trong tháng 7, dự kiến có 18.433 tấn phân bón các loại giao dịch tại cảng Hải Phòng, trong đó 2.335 tấn NPK, 2.260 tấn Phân bón từ Vũng Tàu và 3.000 tấn Urea từ Indo về các ngày 20-21-28/07.

* Thương mại-sản xuất:

+ Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, trong tháng 7/2017, Việt Nam sản xuất 223,4 nghìn tấn Urea và 222,9 nghìn tấn NPK, lần lượt tăng 1,7% (với Urea) và 16,3% (với NPK) so với tháng 7/2016. Lũy kế 7 tháng đầu năm 2017, tổng sản xuất Urea và NPK ước đạt 1,42 triệu tấn và 1,48 triệu tấn, tương ứng tăng 15,2% và 10,3% so với cùng kỳ năm 2016.

Về thương mại, trong tháng 7/2017, Việt Nam ước tính nhập khẩu 400 nghìn tấn phân bón, trị giá 100 triệu USD, tăng 10,2% về lượng và 3,1% về kim ngạch so với tháng 6/2017. Lũy kế 7 tháng đầu năm 2017, tổng nhập khẩu ước đạt 2,78 triệu tấn, trị giá 741 triệu USD, tăng 18,7% về lượng và 13,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016.

Sản lượng Urea và NPK của Việt Nam trong tháng 7/2017, nghìn tấn

 

Thực hiện 6T/2017

Ước tính T7/2017

Cộng dồn 7T/2017

T7/2017 so với T7/2016 (%)

7T/2017 so với 7T/2016 (%)

Urea

1201.3

223.4

1424.7

101.7

115.2

NPK

1259.8

222.9

1482.7

116.3

110.3

Nguồn: TCTK

2. Thị trường quốc tế

* Dự án:

+ Ấn Độ: Bộ Giao thông Vận tải và Cục vận chuyển Hóa chất và Phân bón Ấn Độ thông báo đang triển khai phục hồi hoạt động tại những nhà máy urea đã bị đóng cửa trước đó gồm: Ramagundam, Gorakhpur, Sindri, Talcher và Barauni. Điều này nằm trong chiến dịch khuyến khích sản xuất nội địa, hướng tới giảm thiểu và chấm dứt nhập khẩu urea vào năm 2021-2022.

+ Turkmenistan: Nhà máy Urea/Ammonia của Turkmenhimiya tại Garabogaz đã chính thức đi vào hoạt động với công suất thực tế khoảng 1,2 triệu tấn urea và 700.000 tấn ammonia mỗi năm, kể từ thời điểm bắt đầu sản xuất.

+ Belarus: Theo BelTa, dự án SlavKali dự kiến sẽ hoàn tất xây dựng nhà máy và hệ thống mỏ vào năm 2020; Bắt đầu đi vào hoạt động vào năm 2022.

+ Nga: KBR đã nhận hợp đồng thiết kế kỹ thuật và cải tạo nhà máy Ammonia thuộc vùng Dorogobuzh, Smolensk (Nga) của Acron JSC. Công suất mục tiêu sau nâng cấp khoảng 2100 tấn/ngày.

* Bảng giá:

+ Ngày 30/07, tại Trung Quốc, giá DAP bán buôn duy trì ở 2403,75 NDT/tấn trong khi giá MOP bán buôn ở mức 1924 NDT/tấn.

Giá DAP/MOP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Chủng loại

Hình thức

25/07-30/07

19/07-24/07

18/07

17/07

13/07-16/07

DAP Trung Quốc bán buôn

Bán buôn

2403.75

2403.75

2391.25

2391.25

2387.5

MOP Trung Quốc bán buôn

Bán buôn

1924

1925.56

1925.56

1920

1920

Nguồn: sunsirs

Giá Urea tại một số khu vực trên thế giới trong tháng 6-7/2017

Sản phẩm

Địa phương

Đơn vị tính

24/07-28/07

17/07-21/07

10/07-14/07

03/07-07/07

26/06-30/06

19/06-23/06

12/06-16/06

05/06-09/06

Ure thế giới

Yuzhny

USD/t FOB

187

186

185

188

186

185

188

189

Middle East

USD/t FOB

182

178

171

167

169

173

182

182

Nola

USD/st FOB

180

179

168

161

160

163

169

162

Combelt

USD/t FOB

205

196

193

191

191

194

193

193

Nguồn: Mosaicco

Giá Phosphate tại một số khu vực trên thế giới trong tháng 6-7/2017

Sản phẩm

Địa phương

Đơn vị tính

24/07-28/07

17/07-21/07

10/07-14/07

03/07-07/07

26/06-30/06

19/06-23/06

12/06-16/06

05/06-09/06

DAP thế giới

Tampa

USD/t FOB

342

342

343

343

345

347

344

353

Morocco

USD/t FOB

337

358

361

362

364

365

365

367

CFL

USD/t FOB

329

325

325

325

330

330

330

330

Nola

USD/st FOB

320

317

312

311

311

311

310

311

MAP thế giới

Brazil C&F

USD/t CFR

348

351

355

358

361

364

367

369

Nguồn: Mosaicco

Giá MOP tại một số khu vực trên thế giới trong tháng 6-7/2017

Sản phẩm

Địa phương

Đơn vị tính

24/07-28/07

17/07-21/07

10/07-14/07

03/07-07/07

26/06-30/06

19/06-23/06

12/06-16/06

05/06-09/06

MOP thế giới

Cornbelt

USD/t FOB

250

246

246

251

250

250

253

253

Brazil C&F

USD/t CFR

265

265

265

265

265

265

265

265

SE Asia C&F

USD/t CFR

248

248

248

248

248

248

248

248

Nguồn: Mosaicco

Giá Ammonia/Sulphur tại Tampa (Mỹ) trong tháng 6-7/2017, USD/tấn FOB

Sản phẩm

Địa phương

24/07-28/07

17/07-21/07

10/07-14/07

03/07-07/07

26/06-30/06

19/06-23/06

12/06-16/06

05/06-09/06

Ammonia thế giới

Tampa C&F

190

240

240

240

240

240

265

265

Sulphur thế giới

Tampa C&F

74

72

70

70

70

70

70

70

Nguồn: Mosaicco

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/07 so với 27/07

Ngày 28/07

Ngày 27/07

Ngày 26/07

Ngày 25/07

Ngày 24/07

08/17

+1.25

186.75

185.5

185.5

185.5

185.5

09/17

+1.25

186.75

185.5

186.25

186.25

186.25

10/17

+2.25

187.75

185.5

186.25

186.25

185

11/17

+4.5

188

183.5

187

187

187

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/07 so với 27/07

Ngày 28/07

Ngày 27/07

Ngày 26/07

Ngày 25/07

Ngày 24/07

08/17

+3.25

185.25

182

180.75

180.75

180.75

09/17

+4

184

180

179.25

179.25

179.25

10/17

+2.75

182.75

180

180.25

181

179.5

11/17

+3.25

183.25

180

180.75

182

179.5

Nguồn: CME

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/07 so với 27/07

Ngày 28/07

Ngày 27/07

Ngày 26/07

Ngày 25/07

Ngày 24/07

08/17

+2.25

316.5

314.25

316

315.75

316.5

09/17

+0.25

312.75

312.5

313

315

316.75

10/17

+0.25

310.25

310

309

309

310.25

11/17

-1.5

308.5

310

307.25

307.25

309.5

Nguồn: CME

Giá UAN tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/07 so với 27/07

Ngày 28/07

Ngày 27/07

Ngày 26/07

Ngày 25/07

Ngày 24/07

08/17

-2.5

123.25

125.75

121.75

120.5

120.5

09/17

-2.5

123.25

125.75

120.75

120.75

120.75

10/17

+2.75

129.75

127

126.75

128

126.75

11/17

+2.75

129.75

127

126.75

128

126.75

Nguồn: CME

* Tin vắn:­

+ Sáu tháng đầu năm 2017, Đạm Phú Mỹ đạt doanh thu 4.350 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 454 tỷ đồng, lần lượt giảm 2% và 42% so với cùng kỳ năm 2016 chủ yếu vì giá khí đầu vào tăng (khí chiếm 70% giá thành). Riêng trong quý 1/2017, giá bán Urea Phú Mỹ bình quân tăng 6% so với quý 1/2016 do giá khí tăng 60% (lên 5 USD/MMBTU)-cao hơn 14% so với mức tăng kế hoạch năm 2017.

+ Ngày 31/07, NHNN công bố tỷ giá trung tâm giữa VND/USD là 22.432 đồng/USD, hạ 1 đơn vị so với cuối tuần trước. Với biên độ +/-3%, tỷ giá trần-sàn được NHTM áp dụng là 23.104-21.760 đồng/USD.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 31/07/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

SA Nhật hiệu Con hổ

3350

-

-

SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

SA Trung Quốc Miểng

3500

-

-

SA Trung Quốc bột trắng

2700

-

-

Kali Israel hạt Miểng

6850

-

-

Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6050

-

-

Kali Israel trắng

6700

-

-

Kali Chile trắng

6350

 

 

SA Nhật vàng kim cương

3450

 

 

SA Nhật bột vàng

3250

 

 

NPK Korea 16-16-8+TE

7950

 

 

NPK Korea 16-8-16+TE

8300

 

 

DAP Korea đen

12500

-

-

DAP ÚC

9450

-

-

Urea Ninh Bình bao Vinacam

6000

 

 

Urea Phú Mỹ

6200

-

-

Urea đục Cà Mau

5950

-

-

Urea đục Malaysia

5900

-

-

Urea Indo hạt trong

5850

-

-

DAp Humic

10500

10000

-

Nguồn: Vinacam

Tin tham khảo