Thị trường Phân bón ngày 30/11/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường Phân bón ngày 30/11/2017

1. Thị trường Việt Nam

* Sài Gòn: Giá tạm giữ

+ Sáng ngày 30/11, tại chợ Trần Xuân Soạn, chào bán DAP xanh hồng hà 64% và DAP xanh Đình Vũ tạm giữ ở mức 11700 đ/kg và 9100-9200 đ/kg; DAP Phú Mỹ ở mức 9900-10000 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

30/11/17

29/11/17

Urê

 

 

Ure Phú Mỹ

6800-7100 (hàng ít)

6800-7100 (hàng ít)

Ure Cà Mau

6700-7000 (hàng ít)

6700-7000 (hàng ít)

Ure Hà Bắc

6600-6700

6600-6700

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6900-7000

6900-7000

Kali Israel (miểng)

7100

7100

Kali Nga (miểng)

6900-7000

6900-7000

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

11700 (có chào 12000 giao tháng 12 nhưng chưa có người mua)

11700 (có chào 12000 giao tháng 12 nhưng chưa có người mua)

DAP xanh Tường Phong 64%

Khan hàng

Khan hàng

DAP Đình Vũ 16-45

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

9100-9200 (Đen/xanh); 9000-9050 (vàng)

NPK

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8200-8250

8200-8250

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8665

8665

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Miền Trung: dự kiến nhu cầu tăng từ giữa tháng 12

+ Tại miền Trung, nhu cầu phân bón vẫn thấp do chưa vào vụ Đông Xuân. Dự kiến vụ Đông Xuân sẽ xuống giống từ giữa tháng 12 theo đó nhu cầu mua hàng sẽ tăng trở lại. Nguồn cung cũng đang bổ sung về cảng Quy Nhơn để chuẩn bị cho vụ Đông Xuân.

Tuy nhiên, cuối tháng 11 đại lý vẫn chưa nhập hàng nhiều do nước lũ vẫn khá cao: tồn kho tại kho cấp 1 tại Quảng Ngãi khoảng 100-200 tấn/kho; kho cấp 2 gần như không có hàng. Trên Tây Nguyên đang thu hoạch cây công nghiệp nên không có nhu cầu phân bón.

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

30/11/17

28/11/17

Urea Phú Mỹ

Đà Nẵng

6950-7000

6950-7000

Quy Nhơn

6900-6950

6900-6950

Quảng Ngãi

7200-7400

7200-7400

Urea Cà Mau hạt đục

Quy Nhơn

7000

7000

Quảng Ngãi

7350

7350

Nguồn: Agromonitor tổng hợp      

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

30/11/17

28/11/17

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

6000-6050 (cầu tàu)

6300

Quảng Ngãi

6200-6400

6200-6400

Kali Phú Mỹ (miểng)

Quy Nhơn

6900-6950

6900-6950

Quảng Ngãi

7000-7100

7000-7100

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

30/11/17

28/11/17

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8300-8350 (cầu tàu)

8400

Đà Nẵng

8400

8400

Quảng Ngãi

8600-8700

8600-8700

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

11700-11800

11700-11800

Quảng Trị

11400-11500

11400-11500

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

30/11/17

28/11/17

SA Nhật (hạt trung)

Quy Nhơn

3200-3300

3200-3300

Quảng Ngãi

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc (bột)

Quy Nhơn

2400-2500

2400-2500

Quảng Ngãi

2600-2700

2600-2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

* Thông tin hàng tàu phân bón:

+ Hàng tàu phân bón dự kiến cập cảng tại cụm cảng Sài Gòn trong tháng 12/2017, cập nhật ngày 30/11: Dự kiến từ 03-14/12 có 18.600 tấn phân bón các loại cập cụm cảng Sài Gòn, trong đó có 5.000 tấn MOP Nga (Apromaco) và 13.600 tấn SA Trung Quốc xá (Nguyễn Phan và tàu VSG Glory) về từ ngày 03-14/12.

+ Hàng tàu phân bón dự kiến cập cảng Quy Nhơn trong tháng 12/2017, cập nhật ngày 30/11: Dự kiến ngày 6 và 14/12 có 15.000 tấn MOP Nga (Apromaco) và 8.000 tấn phân SA Nagoya rời (Minh Tân) cập cảng Quy Nhơn.

+ Hàng tàu phân bón dự kiến cập cảng-rời cảng Hải Phòng trong tháng 11/2017, cập nhật ngày 30/11: Trong tháng 11/2017, đang có 4.701 tấn phân DAP từ cảng Hải Phòng đi Cần Thơ trong ngày 27 và 29/11.

2. Thị trường quốc tế

* Bảng giá:

+ Ngày 29/11, tại Trung Quốc, giá ure hạt trong/đục xuất xưởng tiếp tục tăng tăng nhẹ 10-20 NDT/tấn so với ngày 28/11 tại Hà Bắc, Sơn Đông. Còn giá Urea tại hầu hết các khu vực khác đều tạm giữ.

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

29/11

28/11

27/11

23/11

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1720-1730

1700-1710

1670-1700

1670-1700

Bán buôn

1680-1760

1680-1760

1680-1760

1680-1760

Hà Nam

Xuất xưởng

1700-1725

1700-1725

1700-1725

1700-1725

Bán buôn

1700-1770

1700-1770

1700-1770

1700-1770

Sơn Đông

Xuất xưởng

1720-1750

1700-1740

1700-1720

1700-1720

Bán buôn

1690-1780

1690-1780

1690-1780

1710-1780

Sơn Tây

Xuất xưởng

1630-1670

1630-1670

1630-1670

1640-1720

Bán buôn

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1780-1820

1780-1820

1780-1820

1780-1820

Bán buôn

1750-1840

1750-1840

1750-1840

1750-1840

An Huy

Xuất xưởng

1750-1770

1750-1780

1750-1780

1770-1780

Bán buôn

1740-1820

1740-1820

1740-1820

1740-1820

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1850-1930

1850-1930

1850-1930

1850-1930

Bán buôn

1750-1900

1750-1900

1750-1900

1720-1900

Cam Túc

Xuất xưởng

1700-1750

1700-1750

1700-1750

1700-1750

Bán buôn

1650-1820

1650-1820

1650-1820

1650-1820

Ninh Hạ

Xuất xưởng

1580-1600

1580-1600

1580-1600

1580-1610

Bán buôn

1640-1720

1640-1720

1640-1720

1660-1720

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1770-1800

1770-1800

1770-1800

1770-1800

Bán buôn

-

-

-

-

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1800

1780

1750

-

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

1790-1810

1770-1780

1770-1780

1780

Sơn Tây

Xuất xưởng

1650-1670

1650-1670

1650-1670

1670-1720

Giang Tô

Xuất xưởng

1820

1820

1820

1820

Nguồn: Fert

+ Ngày 29/11, tại Trung Quốc, giá DAP bán buôn ở mức 2540 NDT/tấn và MOP tạm giữ ở mức 2012.5 NDT/tấn.

Giá DAP/MOP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

28/11-29/11

27/11

24/11-26/11

21/11-23/11

20/11

17/11-19/11

14/11-16/11

13/11

DAP Trung Quốc bán buôn

2540

2620

2620

2620

2620

2472

2472

2472

MOP Trung Quốc bán buôn

2012.5

2012.5

2020

1987.5

1975

1975

1962.5

1950

Nguồn: sunsirs

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 29/11 so với 28/11

29/11

28/11

27/11

24/11

22/11

11/17

0

247.5

247.5

257

233

261.5

12/17

0

232.5

232.5

230

235

252.5

01/18

0

225

225

215

235

250

02/18

0

227.5

227.5

215

240

255

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 29/11 so với 28/11

29/11

28/11

27/11

24/11

22/11

11/17

0

229

229

231

224.5

230.5

12/17

+5.5

223.5

218

222

220

225.5

01/18

+4.5

223.5

219

224

220

225.5

02/18

+5.5

224.5

219

224

220

227.5

Nguồn: CME

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 29/11 so với 28/11

29/11

28/11

27/11

24/11

22/11

11/17

0

344.5

344.5

334

344

344

12/17

0

348

348

347.5

348.5

348.5

01/18

-1.5

353.5

355

351.5

353.5

353.5

02/18

-1.5

353.5

355

355

355

355

Nguồn: CME

Giá UAN tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 29/11 so với 28/11

29/11

28/11

27/11

24/11

22/11

11/17

0

157.5

157.5

157.5

157.5

157.5

12/17

0

160

160

155

160

160

01/18

0

157.5

157.5

157

158.5

158.5

02/18

0

157.5

157.5

157

158.5

158.5

Nguồn: CME

* Tin vắn:­

+ Ngày 30/11, NHNN công bố tỷ giá trung tâm giữa VND/USD là 22.433 đồng/USD, tăng 5 đồng so với ngày 29/11. Với biên độ +/-3%, tỷ giá trần-sàn được NHTM áp dụng khoảng 23.106-21.760 đồng/USD.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 30/11/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

SA Nhật hiệu Con hổ

3350

-

-

SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

SA Trung Quốc Miểng

-

-

-

SA Trung Quốc bột trắng

2700

-

-

Kali Israel hạt Miểng

7150

-

-

Kali Israel hạt nhuyển (bột)

-

-

-

Kali Israel trắng

-

-

-

DAP Nga đen

11250

-

-

Urea hạt trong Nga

6700

-

-

Kali Chile trắng

-

-

-

SA Nhật vàng kim cương

3550

-

-

SA Nhật bột vàng

3350

-

-

NPK Korea 16-16-8+TE

8000

-

-

NPK Korea 16-8-16+TE

8400

-

-

DAP Korea đen

13700

-

-

DAP ÚC

10900

-

-

Urea Ninh Bình bao Vinacam

-

-

-

Urea Phú Mỹ

7000

-

-

Urea đục Cà Mau

7000

-

-

Urea đục Malaysia

-

-

-

Urea Indo hạt trong

6500

-

-

DAp Humic

11100

10500

-

Nguồn: Vinacam

Tin tham khảo