Thị trường Phân bón ngày 30/08/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường Phân bón ngày 30/08/2017

1. Thị trường Việt Nam

* Sài Gòn: Nhu cầu thấp

* Sài Gòn: Nhu cầu thấp

+ Đầu tuần này, Đông Nam Bộ ăn hàng do đó giao dịch tại Sài Gòn sôi động hơn. Tuy nhiên các chủng loại Ure; Kali; DAP vẫn chào giá khá lộn xộn. Nhu cầu mùa vụ vẫn khá thấp, nên chào giá nhiều hơn giao dịch thực tế.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

30/08/17

29/08/17

Urê

 

 

Ure Phú Mỹ

5900-6150 (kho Cần Thơ 5900)

5900-6150 (kho Cần Thơ 5900)

Ure Cà Mau

5900-6000 (giá nhà máy 5600)

5900-6000 (giá nhà máy 5600)

Ure Hà Bắc

5800 (Nguyễn Phan)

5800 (Nguyễn Phan)

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6800-6850

6800-6850

Kali Israel (miểng)

6950-7000 (tùy lượng)

6950-7000 (tùy lượng)

Kali Nga (miểng)

6900

6900

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

11000 (11200-11500 giao tháng 9)

11000 (11200-11500 giao tháng 9)

DAP xanh Tường Phong 64%

 10400-10600

 10400-10600

NPK

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8000-8100

8000-8100

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8665

8665

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Miền Trung: Nhu cầu thấp

+ Tại miền Trung, nhu cầu phân bón thấp, giá phân bón chững.

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

30/08/17

28/08/17

Urea Phú Mỹ

Đà Nẵng

6000-6100

6000-6100

Quy Nhơn

6000-6100

6000-6100

Quảng Ngãi

6300-6350

6300-6350

Urea Cà Mau hạt đục

Quy Nhơn

5900

5900

Quảng Ngãi

6200-6300

6200-6300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

30/08/17

28/08/17

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

5700-5750

5700-5750

Quảng Ngãi

6100-6200

6100-6200

Kali Phú Mỹ (miểng)

Quy Nhơn

6600-6700 (tiền mặt tại kho); 6800-6850 (trả chậm 20 ngày)

6600-6700 (tiền mặt tại kho); 6800-6850 (trả chậm 20 ngày)

Quảng Ngãi

7000-7100

7000-7100

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

30/08/17

28/08/17

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8100-8200

8100-8200

Đà Nẵng

8100-8200

8100-8200

Quảng Ngãi

8300-8400

8300-8400

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

11700-11800

11700-11800

Quảng Trị

11400-11500

11400-11500

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

30/08/17

28/08/17

SA Nhật (hạt trung)

Quy Nhơn

3200-3300

3200-3300

Quảng Ngãi

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc (bột)

Quy Nhơn

2400-2500

2400-2500

Quảng Ngãi

2600-2700

2600-2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

* Thông tin hàng tàu phân bón:

+ Hàng tàu phân bón dự kiến cập cụm cảng Sài Gòn trong tháng 8-9/2017, cập nhật ngày 30/08: Ngày 07/09, dự kiến 8.000 tấn phân bón SA Nhật xá (Nguyên Ngọc) sẽ về cụm cảng Sài Gòn.

Còn trong tháng 8, đang có 130.039 tấn phân bón các loại dự kiến cập cụm cảng Sài Gòn, trong đó 4.348 tấn Urea Malay xá (Huỳnh Thành), 5.000 tấn DAP Trung Quốc xá (Apromaco) về từ 27-29/08

+ Hàng tàu phân bón dự kiến cập cảng Quy Nhơn trong tháng 8/2017, cập nhật ngày 30/08: Trong tháng 8, đang có 36.700 tấn phân bón các loại dự kiến cập cảng Quy Nhơn, trong đó 2.300 tấn Urea bao (Phú Mỹ), 3.000 tấn Phân lân nội (Thái Bình Dương) và 8.700 tấn SA rời (Minh Tân, Apromaco) về các ngày 27-28-29/08.

2. Thị trường quốc tế

* Hợp đồng-Dự án:

+ Brunei: Ngày 26/08, Thyssenkrup đã ký hết hợp đồng với Brunei Fertilizers Industries để xây dựng một cơ sở sản xuất phân bón mới. Dự kiến nhà máy sẽ có công suất 3.900 tấn urea và 2.200 tấn ammonia mỗi ngày.

+ Nigeria: Một nhà máy Phân bón và Hóa chất Edo đã được khánh thành ngày 29/08 sau 14 năm bỏ không. Dự kiến cơ sở có công suất khoảng 60.000 tấn phân bón/năm giúp nhà nước tự cung tự cấp trong sản xuất lương thực và mua được phân bón với giá cả phải chăng.

* Bảng giá:

+ Ngày 29/08, tại Trung Quốc, giá urea nhà máy đang đà tăng chậm lại và xuất hiện dấu hiệu hạ nhẹ tùy khu vực. Với hầu hết các địa phướng khác, giá bán buôn vẫn duy trì cao từ cuối tuần trước.

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

29/08

28/08

24/08

23/08

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1470

1470

1460-1470

1460-1470

Bán buôn

1440-1540

1440-1540

1440-1540

1440-1540

Hà Nam

Xuất xưởng

1520-1530

1520-1540

1520-1550

1520-1550

Bán buôn

1550-1600

1550-1600

1550-1600

1550-1600

Sơn Đông

Xuất xưởng

1460-1510

1460-1510

1480-1490

1470-1490

Bán buôn

1500-1570

1500-1570

1500-1570

1500-1570

Sơn Tây

Xuất xưởng

1460-1470

1430-1480

1430-1480

1430-1480

Bán buôn

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1590-1620

1590-1620

1590-1620

1590-1620

Bán buôn

1570-1650

1570-1650

1570-1650

1570-1650

An Huy

Xuất xưởng

1600-1620

1600-1620

1600-1620

1580-1620

Bán buôn

1550-1630

1550-1630

1550-1630

1550-1630

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1590-1750

1590-1750

1590-1720

1590-1720

Bán buôn

1500-1750

1500-1750

1500-1750

1500-1750

Cam Túc

Xuất xưởng

1460-1540

1460-1540

1460-1540

1460-1540

Bán buôn

1430-1550

1430-1550

1430-1550

1430-1550

Ninh Hạ

Xuất xưởng

-

-

-

-

Bán buôn

1430-1500

1430-1500

1430-1500

1430-1500

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1410

1410

1410

1410

Bán buôn

1430-1500

1430-1500

1430-1490

1430-1490

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

1600

1600

1570

1510-1530

Sơn Tây

Xuất xưởng

1460-1470

1430-1480

1430-1480

1430-1480

Giang Tô

Xuất xưởng

1620

1620

1620

1600

Nguồn: Fert

+ Ngày 29/08, tại Trung Quốc, giá DAP bán buôn bình quân ở mức 2470 NDT/tấn trong khi giá MOP bán buôn còn 1896.67 NDT/tấn.

Giá DAP/MOP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

16/08-29/08

11/08-15/08

10/08

08/08-09/08

02/08-07/08

01/08

DAP Trung Quốc bán buôn

2470

2460

2460

2460

2456

2456

MOP Trung Quốc bán buôn

1896.67

1896.67

1899

1907

1912

1924

Nguồn: sunsirs

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 29/08 so với 28/08

29/08

28/08

25/08

24/08

23/08

08/17

0

197.5

197.5

197.5

196.75

196.75

09/17

0

198

198

198

200

200

10/17

0

195

195

195

197.5

197.5

11/17

0

194

194

194

196.5

196.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 29/08 so với 28/08

29/08

28/08

25/08

24/08

23/08

08/17

-0.75

196.25

197

196

195.5

195.5

09/17

0

198

198

198

196.75

196

10/17

-1

198

199

197.75

196

195

11/17

+3.25

198

194.75

194.5

196.25

195

Nguồn: CME

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 29/08 so với 28/08

29/08

28/08

25/08

24/08

23/08

08/17

0

320.75

320.75

320.75

318.5

318.5

09/17

0

316.75

316.75

316.75

317

317

10/17

0

307.5

307.5

307.5

307.5

307.5

11/17

0

303.5

303.5

303.5

302.75

302.75

Nguồn: CME

Giá UAN tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 29/08 so với 28/08

29/08

28/08

25/08

24/08

23/08

08/17

0

122.25

122.25

122.25

123.75

123.75

09/17

0

126.75

126.75

126.75

126.75

126.75

10/17

0

135.5

135.5

134.5

135.5

135.5

11/17

0

136

136

136

136

136

Nguồn: CME

* Tin vắn:­

+ Năm 2017, tại hội nghị giữa Thủ tướng Chính phủ và doanh nghiệp, trước kiến nghị của doanh nghiệp phân bón về việc đưa mặt hàng này về mức 0%, lãnh đạo Bộ Tài chính cho rằng như vậy không phù hợp với thông lệ quốc tế và chiến lược cải cách hệ thống thuế nhưng khẳng định sẽ nghiên cứu và trình cấp có thẩm quyền khi sửa đổi Luật thuế GTGT. Bộ Tài đã đề nghị lựa chọn một trong 2 phương án:

Thứ nhất: chuyển phân bón sang đối tượng chịu thuế suất 5%. Doanh nghiệp sẽ được khẩu trừ thuế GTGT đầu vào.

Thứ hai: Chuyển phân bón sang đối tượng chịu thuế GTGT nhưng áp dụng mức thuế suất phổ thông là 10%. Khi đó, giá cả phân bón sẽ tăng lên do người mua phải trả thuế GTGT 10% (tăng thêm 5% khi mua sản phẩm, hàng hóa này).

Bộ Tài chính hiện đang đề nghị cân nhắc phương án 1, bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2019.

+ Hà Nam: Hội nông dân tỉnh Hà Nam triển khai chương trình cung ứng phân bón trả chậm cho hội viên. Năm 2012 đến nay cung ứng hơn 2.700 tấn, năm 2015 tăng lên 7.000 tấn, năm 2016 lên 10.000 tấn và 6 tháng đầu năm 2017 gần 5.000 tấn phân bón cho bà con.

+ Ngày 30/08, NHNN công bố tỷ giá trung tâm giữa VND/USD là 22.438 đồng/USD, ngang giá so với ngày 29/08. Với biên độ +/-3%, tỷ giá trần-sàn được NHTM áp dụng khoảng 23.111-21.765 đồng/USD.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 30/08/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

SA Nhật hiệu Con hổ

3350

-

-

SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

SA Trung Quốc Miểng

3500

-

-

SA Trung Quốc bột trắng

2700

-

-

Kali Israel hạt Miểng

7150

-

-

Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6350

-

-

Kali Israel trắng

6800

-

-

DAP Nga đen

11050

-

-

Urea hạt trong Nga

5850

-

-

Kali Chile trắng

6400

-

-

SA Nhật vàng kim cương

3550

-

-

SA Nhật bột vàng

3300

-

-

NPK Korea 16-16-8+TE

8000

-

-

NPK Korea 16-8-16+TE

8400

-

-

DAP Korea đen

13600

-

-

DAP ÚC

10900

-

-

Urea Ninh Bình bao Vinacam

6000

 

 

Urea Phú Mỹ

6100

-

-

Urea đục Cà Mau

6000

-

-

Urea đục Malaysia

5950

-

-

Urea Indo hạt trong

5900

-

-

DAp Humic

11000

10500

-

Nguồn: Vinacam

Chỉ số sản xuất ngành hoá chất và sản phẩm hóa chất, sản xuất phân bón tháng 8/2017, %

Tên ngành

Các tháng năm 2017 so với tháng bình quân năm gốc 2010

T8/2017
so với
T7/2017

T8/2017
so với
T8/2016

8T/2017 so với 8T/2016

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

152.2

144.6

146.0

101.0

109.8

108.1

Sản xuất phân bón

174.1

159.2

148.0

93.0

125.2

111.4

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tiêu thụ ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tháng 7/2017, %

Tên ngành

T7/2017 so với T6/2017

T7/2017 so với T7/2016

7T/2017 so với 7T/2016

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

80.4

95.2

110.0

 

Nguồn: TCTK       

Chỉ số tồn kho ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất thời điểm 01/08/2017, %

Tên ngành

01/08/2017
so với 01/07/2017

01/08/2017
so với 01/08/2016

 
 

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

110.4

110.5

 
 

Nguồn: TCTK

 

 

Tin tham khảo