Thị trường phân bón ngày 29/4/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 29/4/2017

1. Thị trường Việt Nam

* Sài Gòn: Thị trường trầm lắng, giá chững

+ Tại Sài Gòn, do các thương nhân nghỉ lễ, thị trường trầm lắng, giao dịch yếu nên giá chững. Sáng ngày 29/04, tại chợ Trần Xuân Soạn, Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau và Urea Indo hạt trong/hạt đục lần lượt chào bán ở mức 6400-6600 đ/kg, 6200-6400 đ/kg và 5900-6000 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

29/04/17

28/04/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

5900 (ga Bình Dương)

5900 (ga Bình Dương)

Ure Malay

5900-6000

5900-6000

Ure Phú Mỹ

6400-6600

6400-6600

Ure Cà Mau

6200-6400

6200-6400

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6700-6750

6700-6750

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5850

5850

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

6750

6750

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9600

9600

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9100-9200

9100-9200

DAP Trung Quốc vàng (đóng lại bao)

10300

10300

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8000-8100

8000-8100

NPK Bình Điền (1 hạt)

8200-8300

8200-8300

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8200-8300

8200-8300

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

11500-12000

11500-12000

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

11600-12000

11600-12000

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Thông tin hàng tàu phân bón:

+ Thông tin hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4-5/2017, cập nhật ngày 29/04: Ngày 01/05, dự kiến có 3.300 tấn DAP Hàn Quốc rời (Tường Nguyên) cập cảng Quy Nhơn.

Còn trong tháng 4, dự kiến có 87.394 tấn phân bón cập cảng Quy Nhơn, trong đó 2.000 tấn Urea bao (Phú Mỹ), 1.900 tấn DAP bao (NN Bình Định) và 920 tấn NPK bao (NN Diêu Trì) về ngày 27-29/04.

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 5/2017, cập nhật ngày 29/04

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Grand Pescardores

Yosu, Korea

DAP rời

3300

Tường Nguyên (tàu 6500 tấn trong đó 3300 tấn về Quy Nhơn)

01/05

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4/2017, cập nhật ngày 29/04

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Hoàng Huy 36

Xuất nội địa

NPK bao

900

NN Bình Định

 

07/04

Container

Nga

DAP rời

1300 (49 cont)

NN Bình Định

 

07/04

Bình Nguyên 36

 

NPK bao

1900

NN Diêu Trì (1500) + Minh Tân (400)

04/04

07/04

Container

Nga

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

08/04

 

An Thắng 39

 

Urea bao

2300

Phú Mỹ

08/04

08/04

Nord Rotterdam

Nga

Kali rời

13850

Phú Mỹ (Tàu 32600 tấn:  13850 tấn về Quy Nhơn)

09/04

10/04

Container

Hà Lan

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

11/04

 

Hải Long 27

 

NPK bao

1450

Minh Tân (Tàu 2500 tấn: 1450 tấn về Quy Nhơn)

09/04

13/04 (Cảng Thị Nại)

Container

 

Phân lân

3000 (120 cont)

Thái Bình Dương

 

14/04

Sao Mai 135

Xuất nội địa

DAP bao

900

NN Bình Định

 

14/04

Sao Mai 126

 

Đạm Cà Mau

1000

XN Dịch Vụ

 

15/04

Container

 

Phân lân

750 (30 cont)

Hoàng Ngân

 

15/04

Đông Phong 68

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

15/04

17/04

Container

Nga

NPK rời

970 (33 cont)

NN Bình Định

14/04

18/04

Haydee

Nga

MOP rời

17000

Apromaco (Tàu 32,000 tấn; Trong đó có 17,000 tấn về Quy Nhơn và 15,000 tấn về SG)

15/04

18/04

Trường Hải

 

NPK bao

920

Hồng Nhung

18/04

18/04

Thorco Galaxy

Singapore

NPK rời

11500

NN Bình Định

19/04

18/04

Shining Pescardores

Korea

NPK rời

7300

Phú Mỹ

22/04

Đã làm tại TPHCM

Đại Phúc 18

 

NPK bao

1140+1000+300

TM Gia Lai + Hoàng Minh + Tây Nguyên

 

22/04

Container

Nga

NPK rời

500 (20 cont)

Phú Mỹ

23/04

 

Minh Tuấn 27

 

NPK bao

1500

Khánh Hiền

22/04

24/04

Hải Dương 07

Xuất nội địa

Kali bao

2000

Apromaco

 

24/04

Hùng Mạnh 88

 

Urea bao

2300

Phú Mỹ

25/04

 

Container

Nga

NPK rời

2100 (77 cont)

NN Bình Định

 

25/04

Khánh Ngọc 18

 

NPK bao

1100

NN Diêu Trì

 

26/04

Thanh Phong 28

 

Urea bao

2000

Phú Mỹ

30/04

27/04

Việt Hoàng 04

Xuất nội địa

DAP bao

1900

NN Bình Định

Thế Sao Mai 136

29/04

Hải Dương 02

 

NPK bao

920

NN Diêu Trì

24/04

29/04

Sao Mai 135

 

Đạm Cà Mau

910

XN Dịch vụ

 

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Thương mại-Sản xuất:

+ Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, tháng 4/2017, Việt Nam đã sản xuất 226 nghìn tấn Urea và 182 nghìn tấn NPK, lần lượt tăng 39,8% và 4,7% so với tháng 4/2016. Tính lũy kế từ đầu năm, tổng sản xuất Urea và NPK là 845 nghìn tấn và 737 nghìn tấn, ghi nhận tăng 23,9% và 7,1% so với cùng kỳ năm 2016.

Cũng trong tháng 4/2017, Việt Nam ước tính nhập khẩu 400 nghìn tấn phân bón, trị giá 108 triệu USD, giảm 15,25% về lượng và 14,96% về giá trị so với tháng 3/2017. Mặc dù vậy, tính lũy kế 4 tháng đầu năm, tổng lượng phân bón nhập khẩu đạt 1,64 triệu tấn, trị giá 442 triệu USD, ghi nhận tăng mạnh 35,1% về lượng và 25,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016 do nhập khẩu nhiều hơn trong quý 1.

Sản lượng Ure và NPK của Việt Nam tháng 4/2017, nghìn tấn

 

Quý 1/2017

Ước tính T4/2017

Cộng dồn 4T/2017

T4/2017 so với T4/2016 (%)

4T/2017 so với 4T/2016 (%)

Ure

619.7

225.7

845.4

139.8

123.9

NPK

555.4

181.6

737.0

104.7

107.1

 

Nguồn: TCTK

2. Thị trường quốc tế

* Urea Trung Quốc: Ngày 28/04, công suất nhà máy đạt 55,88%.

+ Kết thúc tuần ngày 28/04, giá urea nội địa Trung Quốc hồi phục; Giá urea hạt trong và hạt đục xuất xưởng tại nhiều địa phương đã điều chỉnh tăng 60-100 NDT/tấn và 20-60 NDT/tấn so với thời điểm thấp nhất từ đầu năm 2017 ( 1420-1430 NDT/tấn với hạt trong và 1600-1620 NDT/tấn với hạt đục). Mặc dù vậy, đà tăng giá urea dự kiến sẽ giảm dần trong đầu tháng 5 và duy trì ổn định quanh mốc 1500-1550 NDT/tấn (hạt trong) và dưới 1700 NDT/tấn (hạt đục).

Ngày 28/04, công suất vận hành nhà máy urea bình quân tại Trung Quốc đạt 55,88%, thấp hơn so với thời điểm ngày 24/04 (57%) nhưng tăng nhẹ so với mức 53% hồi giữa tuần này. Dự kiến, tới giữa tháng 5, sản xuất tại các nhà máy sẽ tăng lên sau khi kết thúc đợt thanh tra lần 2, dù giá than vẫn tăng cao và nhu cầu cho vụ Ngô muộn đã khép lại.

* Dự án: Indorama cam kết đầu tư 5,8 tỷ USD tới năm 2022 nhằm thúc đẩy phân bón và hóa dầu tại Nigeria

+ Ngày 28/04 (giờ Nigeria), Indorama cam kết với Chính phủ và Bộ NN&PTNT Nigeria sẽ đầu tư trên 5,8 tỷ USD từ nay tới năm 2022 nhằm xây dựng và phát triển các nhà máy sản xuất phân bón và hóa dầu lớn nhất tại nước này.

Indorama tuyên bố sẽ trích 360 nghìn tấn Urea thành phẩm mỗi năm để thúc đẩy sản xuất NPK, mặc dù hiện tại tổng sản lượng urea từ công ty chỉ khoảng 1,1 triệu tấn/năm (trên công suất tối đa 1,5 triệu tấn do thiếu nguồn cung khí đốt).

* Bảng giá:

+ Ngày 28/04, giá DAP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 2575 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

26/04-28/04

2575

01/04-25/04

2550

30/03-31/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

Nguồn: sunsirs

+ Ngày 28/04, giá MOP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 1927 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

12/04-28/04

1927

11/04

1928

01/04-11/04

1934

14/03-31/03

1934

07/03-13/03

1933

01/03-06/03

1930

01/02-28/02

1944

Nguồn: sunsirs

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 28/04 so với 27/04

Ngày 28/04

Ngày 27/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

05/17

-13.25

185.5

198.75

198.75

198.75

198.75

06/17

-11.25

185

196.25

196.25

196.25

196.25

07/17

-7.5

182.5

190

190

190

193

08/17

-3.5

185

185

188.5

188.5

192

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 28/04 so với 27/04

Ngày 28/04

Ngày 27/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

05/17

+0.5

172.5

172

177.5

179.75

183

06/17

+1.5

173

171.5

175.75

176.75

182

07/17

+1.25

174.5

173.25

175

176.75

180

08/17

0

173

173

175.75

176.75

179

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/04 so với 27/04

Ngày 28/04

Ngày 27/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

05/17

+0.5

308

307.5

307.5

307.5

307.5

06/17

0

299.5

299.5

299.5

299.5

299.5

07/17

0

297.5

297.5

297.5

297.5

297.5

08/17

0

297.5

297.5

297.5

297.5

297.5

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/04 so với 27/04

Ngày 28/04

Ngày 27/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

05/17

0

159.25

159.25

159.25

159.25

159.25

06/17

0

155.5

155.5

155.5

155.5

155.5

07/17

0

151.25

151.25

151.25

151.25

151.25

08/17

0

150

150

150

150

150

Nguồn: CME

* Tin vắn:

+ Ngày 29/04, NHNN công bố tỷ giá trung tâm của VND so với USD là 22.350 đồng, không đổi so với ngày 28/04. Với biên độ +/-3%, tỷ giá trần-sàn được NHTM áp dụng là 23.020-21.680 đồng/USD.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 29/04/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 SA Nhật hiệu Con hổ

3900

-

-

 SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

 SA Trung Quốc Miểng

3900

-

-

 SA Trung Quốc bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

6900

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6050

-

-

 Kali Israel trắng

8450

-

-

 Kali Chile trắng

6300

 

 

 DAP Korea đen

12700

-

-

 DAP ÚC

9650

-

-

 Urea Trung Quốc hạt trong

6200

-

-

 Urea Phú Mỹ

6600

-

-

 Urea đục Cà Mau

6300

-

-

 Urea đục Malaysia

6250

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

9500

-

-

 Urea Indo hạt trong

6250

-

-

 DAp Humic

10500

10000

-

Nguồn: Vinacam

Chỉ số sản xuất ngành hoá chất, sản phẩm hóa chất và phân bón tháng 3 năm 2017, %

Tên ngành

Các tháng năm 2017 so với tháng bình quân năm gốc 2010

T4/2017
so với
T3/2017

T4/2017
so với
T4/2016

4T/2017 so với 4T/2016

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

121.9

135.8

151.5

148.2

97.9

113.7

110.7

Sản xuất phân bón

128.1

153.9

155.7

149.8

96.2

116.2

112.5

 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tồn kho ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất tháng 4 năm 2017, %

Tên ngành

01/04/2017
so với 01/03/2017

01/04/2017
so với 01/04/2016

 
 

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hóa chất

101,9

99,8

 
 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tiêu thụ ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất tháng 3/2017, %

TÊN NGÀNH

T3/2017 so với T2/2017

T3/2017 so với T3/2016

Quý 1/2017 so với Quý 1/2016

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hóa chất

101.9

96.9

107.0

 

Nguồn: TCTK

Tin tham khảo