Thị trường phân bón ngày 29/3/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 29/3/2017

+ Sáng ngày 29/03, tại chợ Trần Xuân Soạn, giá DAP xanh Hồng Hà 64%; DAP xanh Tường Phong 60% lần lượt ở mức 9850-10000 đ/kg (Nguyễn Phan, Long Hải chào bán) và 8900 (giá cầu cảng Bến Nghé, Khánh Hội). Tại Sài Gòn và kho Long An, chào bán DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 9300-9350 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

29/03/17

28/03/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

6400-6500

6400-6500

Ure Malay

6280 (giá lọt lòng ghe)

6280 (giá lọt lòng ghe)

Ure Phú Mỹ

6500-6800 (cảng Cần Thơ 6600

6500-6800 (cảng Cần Thơ 6600

Ure Cà Mau

6300-6500 (nhà máy 6200-6300)

6300-6500 (nhà máy 6200-6300)

Kali

 

 

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5900

5900

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

6800-6850 (tùy lượng mua)

6800-6850 (tùy lượng mua)

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9850-9900-10000 (Nguyễn Phan, Long Hải)

10000-10050 (Nguyễn Phan, Long Hải)

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9300-9350 (Sài Gòn, kho Long An)

9300-9350 (Sài Gòn, kho Long An)

DAP Trung Quốc vàng (đóng lại bao)

10300

10300

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8600

8400-8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8450-8500

8450-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8800-8900

8800-8900

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

SA Trung Quốc hạt nhỏ-to

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại Cần Thơ, ngày 29/03, giá chào bán một số chủng loại phân bón cho đại lý cấp 1 Cần Thơ: Ure Cà Mau ở mức 6200-6300 đ/kg (nhà máy); Ure Phú Mỹ 6600 đ/kg (cảng Cần Thơ); Ure Indo 6250 đ/kg (Sài Gòn); DAP xanh hồng hà 64% ở mức 9850-10000 đ/kg (Sài Gòn); DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 9300-9350 đ/kg (Sài Gòn, kho Long An).

Bảng giá DAP bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

DAP xanh hồng hà 64%

DAP xanh Tường Phong 64%

DAP Đình Vũ 16-45 (xanh/đen)

29/03/17

10000

9500-9600

8300-8400

25/03/17

10200

9800

8300-8400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Kali bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

Kali Phú Mỹ miểng

Kali Israel miểng

Kali Canada/Belarus bột

Kali Canada/Belarus miểng

29/03/17

7100-7200

7100-7200

6100-6200

7000-7200

25/03/17

7100-7200

7100-7200

6100-6200

7000-7200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá NPK bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

NPK Việt Nhật (16-16-8 + 13S)

29/03/17

9000

8600

25/03/17

9000

8600

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Ure bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg.

Ngày

Ure Cà Mau

Ure Phú Mỹ

Ure hạt trong Trung Quốc

29/03/17

6400-6500 (6400 giao thẳng)

6700-6800 (giao thẳng đến kho cấp 2); 6800-6850 (chào tại kho cấp 1)

6600-6700

25/03/17

6400-6500 (6400 giao thẳng)

6700-6800

6700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Ngày 28/03, tàu 2800 tấn Ure Phú Mỹ cập cảng Quy Nhơn, giá lệnh cầu tàu và kho đều ở mức 6500 đ/kg. Tại Quy Nhơn, chào giá Ure Phú Mỹ; Ure Indo hạt trong; Kali bột ở mức 6350-6400 đ/kg; 6300 đ/kg; 5950-6150 đ/kg.

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

29/03/17

27/03/17

Kali Phú Mỹ (bột)

Quy Nhơn

5950-6150 (tùy điều kiện giao hàng)

5950-6150 (tùy điều kiện giao hàng)

Quảng Ngãi

6250-6300

6250-6300

Kali Phú Mỹ (miểng)

Đà Nẵng

-

-

Quy Nhơn

6900-6950 (hàng chưa về, chào cầu cảng)

6900-6950 (hàng chưa về, chào cầu cảng)

Quảng Ngãi

7300

7300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

29/03/17

27/03/17

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

Quy Nhơn

8400 (hàng mới cập cảng)

8400 (hàng mới cập cảng)

Quảng Ngãi

8400-8500

8400-8500

NPK Bình Điền (Quảng Trị) 20-20-15

Quảng Ngãi

12000-12050

12000-12050

Quảng Trị

11800-11900

11800-11900

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

29/03/17

27/03/17

SA Nhật (hạt trung)

Quy Nhơn

3200-3300

3200-3300

Quảng Ngãi

3500-3550

3500-3550

SA Trung Quốc (bột)

Quy Nhơn

2400-2500

2400-2500

Quảng Ngãi

2600-2700

2600-2700

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

Bảng giá một số mặt hàng phân bón đại lý cấp 1 bán ra tại khu vực Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quãng Ngãi, đồng/kg (giá tại kho cấp 1, chưa VAT, chưa phí vận chuyển)

Chủng loại

Thị trường

29/03/17

27/03/17

Ure Phú Mỹ

Đà Nẵng

6300-6500 (giao dịch chủ yếu ở mức 6350-6400)

6300-6500

Quy Nhơn

6300-6500 (giao dịch chủ yếu ở mức 6350-6400)

6300-6500 (tùy điều kiện giao hàng)

Quảng Ngãi

6500-6550

6500-6550

Ure Indo hạt trong

Quy Nhơn

6300

6300

Nguồn: Agromonitor tổng hợp

+ Thông tin hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 3-4/2017, cập nhật ngày 28/03: Trong tháng 4, từ ngày 08-23/04, dự kiến có 2.684 tấn NPK rời (hàng Nga, Hà Lan-chủ hàng Phú Mỹ) và 17.000 tấn MOP Nga (Apromaco) cập cảng Quy Nhơn.

Còn trong tháng 3, từ ngày 01-28/03, có 82.359 tấn phân bón cập cảng Quy Nhơn; Trong đó, 2.800 tấn Urea bao Phú Mỹ, 7.000 tấn NPK Hàn Quốc (hàng rời-chủ hàng Tiến Phước), 8.000 tấn SA Nhật (hàng rời-chủ hàng Hồng Hà) về ngày 26-27-28/03.

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 4/2017, cập nhật ngày 28/03

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Container

Nga

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

08/04

 

Container

Hà Lan

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

11/04

 

Container

Nga

NPK rời

500 (20 cont)

Phú Mỹ

23/04

 

Haydee

Nga

MOP

17000

Apromaco (Tàu 32000 tấn; Trong đó có 17000 tấn về Quy Nhơn và 15000 tấn về SG)

Nửa đầu tháng 4

 

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng hàng tàu cập cảng Quy Nhơn trong tháng 3/2017, cập nhật ngày 28/03

Tên tàu

Xuất xứ

Mặt hàng

Lượng, tấn

Chủ hàng

Dự kiến đến

Ngày cập thực tế

Bình Dương 838

Xuất nội địa

NPK bao

900

NN Bình Định

 

01/03

Bình Dương 36

 

Phân lân

1050

Hoàng Ngân

 

02/03

Hùng Mạnh 09

 

Urea bao

1600

Phú Mỹ

28/01

04/03

Đông Phong 86

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

03/03

06/03

Trường Phát 45

 

Kali rời

4450

Cty Dragon

07/03

07/03

B Pescardores

 

NPK rời

6000

Phú Mỹ

07/03

08/03

Trường Hải

 

NPK Việt-Nhật

750

Hoàng Minh

 

10/03

Hoàng Tuấn 26

 

Urea bao (Cà Mau)

2700

XN Dịch Vụ

06/03

10/03

Thành Minh 89

 

Kali rời

2000

CT Dragon

 

11/03

Viễn Đông 5

Palembang, Indonesia

Urea rời

5200

Tường Nguyên

06/03

12/03

Giang Hải 11

 

Urea bao

5000

Vinacam

06/03

13/03

Sao Mai 234

 

NPK bao

900

TM Gia Lai

 

14/03

Hà Ngọc 06

 

Urea bao

1600

Phú Mỹ

14/03

15/03

Quang Hưng 36

 

Kali rời

2000

CT Dragon

 

17/03

Container

Nga

NPK rời

1092 (39 cont)

Ns Hà Nội

 

18/03

Trung Hưng 01

 

Urea Ninh Bình

900

XN Dịch Vụ

 

19/03

Earnest Crane

Ube, Japan

SA rời

8000

Minh Tân

21/03

22/03

Thuận Hải 36

 

Urea bao

2500

Phú Mỹ

22/03

23/03

Việt Thuận 08

 

NPK bao

1100

Hoàng Minh

23/03

23/03

Container

Nga

DAP rời

1225 (49 cont)

Tường Nguyên

23/03

23/03

Container

Nga

NPK rời

12000

NN Bình Định

23/03-23/05

 

Container

Hà Lan

NPK rời

1092 (39 cont)

Phú Mỹ

25/03

 

Advance Pescardores

Yosu, Korea

NPK rời

7000

Tiến Phước

23/03

26/03

Kharis Pegasus

Nagoya, Japan

SA rời

8000

Hồng Hà

27/03

 

Huyền Trang 02

 

Urea bao

2800

Phú Mỹ

28/03

28/03

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, trong quý 1/2017, Việt Nam đã sản xuất 617,3 nghìn tấn Urea và 558,2 nghìn tấn NPK, tăng lần lượt 18,5% và 8,4% so với cùng kỳ năm 2016

Sản lượng Ure và NPK của Việt Nam tháng 3/2017, nghìn tấn

 

2T/2017

Ước tính T3/2017

Cộng dồn Quý 1/2017

T3/2017 so với T3/2016 (%)

Q1/2017 so với Q1/2016 (%)

Ure

388.6

228.7

617.3

132.1

118.5

NPK

364.1

194.1

558.2

112.3

108.4

 

Nguồn: Tổng cục Thống kê

+ Theo số liệu Tổng cục Thống kê, nhập khẩu phân bón tháng 3/2017 của Việt Nam ước đạt 480 nghìn tấn, trị giá 125 triệu USD. Lũy kế quý 1/2017 nhập khẩu phân bón đạt 1,254 triệu tấn, trị giá 332 triệu USD tăng 34,6% về lượng và 21,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016.

Còn theo số liệu Bộ NN&PTNT, nhập khẩu phân bón tháng 3/2017 của Việt Nam ước đạt 451 nghìn tấn, trị giá 131 triệu USD. Lũy kế quý 1/2017 nhập khẩu phân bón đạt 1,22triệu tấn, trị giá 338 triệu USD tăng 31,5% về lượng và 23,8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016 trong đó nhập khẩu Ure; SA lần lượt đạt 231 nghìn tấn và 215 nghìn tấn.

Lượng và kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam trong tháng 3/2017 (Sơ bộ)

Chỉ tiêu

Ước tính tháng 3/2017

Ước tính quý 1/2017

% so sánh quý 1 2017 so với quý 1/2016

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Phân bón các loại

451

131

1,224

338

131.5%

123.8%

- Ure

128

35

231

62

225.1%

240.9%

- SA

51

7

215

26

89.5%

85.5%

- DAP

90

34

251

93

119.5%

109.5%

- NPK

47

16

114

40

159.4%

133.4%

- Các loại phân bón khác

135

39

415

117

134.7%

114.7%

Nguồn: Bộ NN&PTNT

Tin thế giới

+ Ngày 28/03, tại Trung Quốc, giá urea ở một số khu vực điều chỉnh giảm 10-30 NDT/tấn so với ngày 27/03. Cụ thể, tại Sơn Đông, Hà Bắc và Hà Nam, giá urea xuất xưởng lần lượt ở mức 1620-1640 NDT/tấn, 1590-1600 NDT/tấn và 1590 NDT/tấn.

+ Theo giám sát từ Bộ Thương mại Trung Quốc, kết thúc tuần từ 20-26/03, giá phân bón Trung Quốc tổng thể đã giảm 0,1%. Cụ thể, giá urea, DAP đã lần lượt giảm 0,1%; Giá Kali tăng 0,1% và giá NPK ổn định. Axit Sulfuric cũng điều chỉnh tăng 1%. Thị trường than Trung Quốc nhìn chung ổn định, giá than nhiệt tăng 2% trong khi giá than anthracite giảm 4%.

Giá urea nhà máy tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn.

Ngày

Sơn Đông

Hà Bắc

Hà Nam

28/03

1620-1640

1590-1600

1590

27/03

1620-1640

1590-1630

1590

23/03

1640

1600-1630

1590

21/03-22/03

1640

1600-1630

1590-1610

20/03

1630-1660

1600-1630

1590-1620

15/03-16/03

1640-1670

1600-1660

1590-1640

13/03-14/03

1640-1670

1600-1660

1590-1660

Nguồn: fert.cn

+ Ngày 28/03, giá DAP nội địa Trung Quốc ở mức 2575 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

14/03-28/03

2575

01/03-13/03

2587.5

21/02-28/02

2612.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

01/02-06/02

2587.5

Nguồn: sunsirs.com

+ Ngày 28/03, giá MOP nội địa Trung Quốc ở mức 1934 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

14/03-28/03

1934

07/03-13/03

1933

01/03-06/03

1930

01/02-28/02

1944

20/01-31/01/17

1944

12/01-19/01/17

1949

Nguồn: sunsirs.com

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 28/03 so với 27/03

Ngày 28/03

Ngày 27/03

Ngày 24/03

Ngày 23/03

03/17

0

235

235

233.25

234.25

04/17

+5

220

215

212.5

217.5

05/17

+3.75

216.75

212.5

212.5

217.5

06/17

+6.25

211.25

205

205

205

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 28/03 so với 27/03

Ngày 28/03

Ngày 27/03

Ngày 24/03

Ngày 23/03

03/17

0

202.5

202.5

204.25

206.25

04/17

-1.25

195.75

197

197.75

199

05/17

-3.5

192.25

195.75

196

197.75

06/17

-0.5

189.5

190

193

193

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/03 so với 27/03

Ngày 28/03

Ngày 27/03

Ngày 24/03

Ngày 23/03

03/17

+3.75

319.25

315.5

315.25

321.75

04/17

+3.5

310.25

306.75

305

304.75

05/17

+3

304.75

301.75

302.5

302.25

06/17

+4

304

300

305

305

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/03 so với 27/03

Ngày 28/03

Ngày 27/03

Ngày 24/03

Ngày 23/03

03/17

0

177.5

177.5

176.25

180.75

04/17

0

159

159

161.75

168.5

05/17

0

155

155

158

166.25

06/17

0

155

155

155

160

Nguồn: CME

Tin vắn

+ Ngày 28/03, tại Bắc Kinh, Hiệp hội ngành công nghiệp axit sulfuric và phân bón Phosphate Trung Quốc đã tổ chức hội thảo trong ngành năm 2017. Tham dự hội nghị, đại diện của Bộ Nông Nghiệp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hiệp hội các ngành phân Nitơ, phân hữu cơ và các chuyên gia phân bón trong nước...đã cùng nhau thảo luận và đóng góp ý kiến nhằm cải tiến chất lượng phân bón, chất lượng môi trường, tiết kiệm năng lượng; Nâng cao năng suất và độ an toàn trong sử dụng phân bón nói chung và phân Phosphate nói riêng.

+ Thị trường Axit Sulfuric toàn cầu được định giá 11,1 tỷ USD vào năm 2021, tốc độ tăng trưởng hàng năm kép bình quân (CAGR) là 2,87%/năm. Theo dự báo, vào năm 2021, CAGR đạt 2,2%, đạt 278,33 triệu st về lượng.

Việc Axit Sulfuric ngày càng có vai trò quan trọng trong sản xuất phân bón, sản xuất nông nghiệp đã dẫn tới sự tăng vọt về nhu cầu tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, bên cạnh tác dụng lớn trong việc cân bằng tổng hợp các chất hoá học (sản xuất nilon, titanium dioxide...). Tuy nhiên, do nguồn cung dư thừa trên thị trường và các quy định nghiêm ngặt về môi trường (axit sulfuric gây độc hại), doanh thu của các nhà sản xuất còn hạn chế và đây là yếu tố chính đang kìm hãm sự phát triển của thị trường axit sulfuric toàn cầu.

+ Agrimin Ltd (Australia) xác nhận ký thoả thuận với Aalborg CSP A/S (Chuyên hoạt động trong lĩnh vực tái tạo năng lượng tại Đan Mạch). Theo đó, Aalborg CSP sẽ thiết kế và cung cấp hệ thống sưởi ấm năng lượng mặt trời cho dự án SOP tại Mackay (miền tây Australia) của Agrimin (100% vốn của Agrimin). Trong nghiên cứu năm 2016 của Agrimin, 70% nhu cầu năng lượng của dự án SOP Mackey sẽ dành cho hệ thống nước nóng 55°C trong nhà máy; 30% còn lại ước tính dành cho 8MW điện để phục vụ cho cơ sở hạ tầng và công tác triển khai dự án.

+ New Logic Research đưa vào sử dụng thành công hệ thống VSEP giúp xử lý nước sạch từ phân bò nhằm tái sử dụng hoặc thải ra môi trường một cách an toàn.

+ Theo Chủ tịch HĐQT CTCP Nông Nghiệp Thành Đô – Ông Vũ Thanh Khiết, hợp quy chỉ nên quy định với sản phẩm phân bón đơn đa lượng là đạm, lân, DAP… không cần hợp chuẩn, hợp quy với phân tổng hợp NPK, bởi thực chất đây là sản phẩm phối trộn. Hơn nữa, mỗi doanh nghiệp có công thức riêng cho từng loại cây trồng, thổ nhưỡng, vùng miền khác nhau nên nhà nước không thể hợp chuẩn, hợp quy cho hàng nghìn công thức phân NPK.

Thay vào đó, riêng phân NPK (tổng hàm lượng dinh dưỡng từ 18% trở lên) nên để cho doanh nghiệp tự công bố và tự chịu trách nhiệm. Khi đem phân tích sản phẩm trên thị trường không đúng với công bố trên bao bì, nếu như trên 80% đến dưới 100% thì cơ quan chức năng có quyền phạt vi phạm hành chính hàng kém chất lượng; còn nếu dưới 80% xử phạt là hàng giả, vi phạm nhiều lần thì rút giấy phép.

+ Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ Công an Di Linh (Lâm Đồng) vừa bắt quả tang một cơ sở sản xuất phân bón giả quy mô lớn tại thôn 3 xã Hòa Ninh, huyện Di Linh, thu giữ hàng trăm bao phân giả và nguyên liệu làm giả phân bón.

+ Ngày 29/03, USD tiếp tục duy trì yếu sau khi những kỳ vọng về tăng trưởng kinh tế và lạm phát của Mỹ đang mờ dần. USD đang ở mức thấp nhất trong 4 tháng qua sau khi liên tục giảm giá rất mạnh và hiện đang phụ thuộc nhiều vào giá dầu và các chính sách của Tổng thống Trump. Hiện tại, giới đầu tư tỏ ra lo ngại chính quyền Donald Trump sẽ gặp khó khăn trong việc triển khai các chính sách thúc đẩy kinh tế như đã cam kết.

Trên thị trường quốc tế, tính tới 6h sáng 29/03 (giờ Việt Nam), chỉ số USD Index tạm giữ ở mức 99,7 điểm. Đối với thị trường Việt Nam, NHNN công bố tỷ giá trung tâm đồng VND so với USD ngày 29/03 là 22.260 đồng, điều chỉnh tăng 7 đồng so với 28/03.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 29/03/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 Urea Indo hạt đục

7300 (Hết hàng)

-

-

 SA Nhật hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ Capro

3200

-

-

 SA TQ Miểng

-

-

-

 SA TQ bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

7050

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6150

-

-

 Kali Israel trắng

7050

-

-

 DAP TQ Xanh Hồng Hà,TA 64

10000

-

-

 DAP TQ Xanh Thiên thìn 64

Hết hàng

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 60

8050 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 64

8550 (hết hàng)

 

 

 DAP TQ Xanh Hồng Hà 60

8100 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Nâu công nghệ USA

8300 (hết hàng)

-

-

 DAP Korea đen

12850

-

-

 DAP ÚC

9650

-

-

 Urea TQ, hạt trong

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea Ninh Bình

5950 (hết hàng)

 

 

 Urea Phú Mỹ

7500 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Cà Mau

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Malaysia

6650

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

6900

-

-

 Urea Indo hạt trong

6450

-

-

 DAp Humic

10050

-

-

Nguồn: Vinacam

Chỉ số sản xuất ngành hoá chất, sản phẩm hóa chất và phân bón tháng 3 năm 2017, %

Tên ngành

Các tháng năm 2017 so với tháng bình quân năm gốc 2010

T3/2017
so với
T2/2017

T3/2017
so với
T3/2016

Q1/2017 so với Q1/2016

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất

121.9

135.8

147.0

108.2

112.5

108.7

Sản xuất phân bón

128.1

153.9

156.0

101.4

119.0

111.4

Nguồn: TCTK

Chỉ số tồn kho ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất tháng 3 năm 2017, %

Tên ngành

01/03/2017
so với 01/02/2017

01/03/2017
so với 01/03/2016

 
 

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hóa chất

105.0

95.8

 
 

Nguồn: TCTK

Chỉ số tiêu thụ ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất tháng 2/2017, %

TÊN NGÀNH

T2/2017 so với T1/2017

T2/2017 so với T2/2016

2T/2017 so với 2T/2016

Sản xuất hoá chất và sản phẩm hóa chất

130

142.7

115.7

 

Nguồn: TCTK

Tin tham khảo