Thị trường Phân bón ngày 29/08/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường Phân bón ngày 29/08/2017

1. Thị trường Việt Nam

* Sài Gòn: Nhu cầu thấp

+ Ngày 29/08, tại chợ Trần Xuân Soạn, DAP xanh Hồng Hà 64% và DAP xanh Tường Phong 64% chào bán ở mức 10800-11000 đ/kg, 10400-10600 đ/kg; DAP xanh Tường Phong 60% 10000-10100 đ/kg, DAP Đình Vũ 8500-8600 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

29/08/17

28/08/17

Urê

 

 

Ure Phú Mỹ

5900-6150 (kho Cần Thơ 5900)

5900-6150 (kho Cần Thơ 5900)

Ure Cà Mau

5900-6000 (giá nhà máy 5600)

5800-5850 (giá nhà máy 5600)

Ure Hà Bắc

5800 (Nguyễn Phan)

5800 (Nguyễn Phan)

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6800-6850

6800-6850

Kali Israel (miểng)

6950-7000 (tùy lượng)

6950-7000 (tùy lượng)

Kali Nga (miểng)

6900

6900

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

11000 (11200-11500 giao tháng 9)

11000 (11200-11500 giao tháng 9)

DAP xanh Tường Phong 64%

 10400-10600

 10400-10600

NPK

 

 

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8000-8100

8000-8100

NPK Bình Điền 16-16-8+9S+TE

8665

8665

NPK Phú Mỹ (16-16-8 + 13S + TE)

8500-8700

8500-8700

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3600-3700

3600-3700

SA Phú Mỹ (Nhật)

3450-3600

3450-3600

SA Trung Quốc bột mịn

2700

2700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Tây Nam Bộ: Nhu cầu thấp

+ Tại Cần Thơ, Kiên Giang, Sóc Trăng, nhu cầu tiêu thụ phân bón thấp, giá tạm thời không đổi so với tuần trước.

Bảng giá Urea bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg.

Ngày

Urea Cà Mau

Urea Phú Mỹ

Ure Hà Bắc

29/08/17

5750-5850 (tùy địa điểm giao hàng)

6000-6200 (tùy địa điểm giao hàng)

5900-6000

25/08/17

5750-5850 (tùy địa điểm giao hàng)

6000-6200 (tùy địa điểm giao hàng)

5900-6000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá DAP bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

DAP xanh hồng hà 64%

DAP xanh Tường Phong 64%

29/08/17

10800-11000

10600-10700

25/08/17

10800-11000

10600-10700

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Kali bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

Kali Phú Mỹ miểng

Kali Israel miểng

Kali Canada/Belarus miểng

29/08/17

7000

7000

7000-7200

25/08/17

7000

7000

7000-7200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá NPK bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

NPK Việt Nhật (16-16-8 + 13S)

29/08/17

8700-8900

8300-8400

25/08/17

8700-8900

8300-8400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Ure bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg.

Ngày

 

Ure Phú Mỹ (nhà máy/kho)

Ure Cà Mau (nhà máy)

29/08/17

Bán ra tại kho cấp 1

6000-6100

5750-5850 (tùy dịa điểm giao hàng)

18/08/17

Bán ra tại kho cấp 1

6000-6100

5750-5850 (tùy địa điểm giao hàng)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá DAP bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg

Ngày

 

DAP xanh hồng hà 64%

DAP xanh Tường Phong 64% (đóng lại bao)

DAP xanh Đình Vũ

29/08/17

Bán ra tại kho cấp 1

10800-11000

10600-10700

Chưa có hàng

18/08/17

Bán ra tại kho cấp 1

10800-11000

10600-10700

Chưa có hàng

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Kali bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg

Ngày

 

Kali Nga/ Israel bột (SG)

Kali Israel miểng (SG)

Kali Nga miểng (SG)

29/08/17

Bán ra tại kho cấp 1

6100-6300

7000

6900-7000

18/08/17

Bán ra tại kho cấp 1

6100-6300

7000

6900-7000

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Thương mại:

+ Theo Bộ NN&PTNT, nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 8/2017 ước tính đạt 330 nghìn tấn, trị giá 94 triệu USD. Lũy kế 8 tháng đầu năm 2017, tổng nhập 3,27 triệu tấn-kim ngạch 885 triệu USD, tăng 21,9% về lượng và 20,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016; Trong đó, ngoài sự gia tăng về DAP, NPK thì hàng phân bón thuộc danh mục “Khác” cũng về nhiều hơn.

Trên kênh xuất khẩu, trong tháng 8/2017, Việt Nam ước tính đẩy đi 105 nghìn tấn phân bón, giá trị 31 triệu USD. Lũy kế 8 tháng đầu năm 2017, tổng xuất khẩu đạt 654 nghìn tấn, trị giá 185 triệu USD, tăng 38,6% về lượng và 35,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016.

Xuất nhập khẩu phân bón của Việt Nam trong tháng 8/2017

Chỉ tiêu

T7/2017

Ước tính T8/2017

Ước tính 8T/2017

% tăng/giảm 8T/17 so với 8T/16

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu USD

Về lượng

Về trị giá

Nhập khẩu

Tổng

566

150

330

94

3270

885

21.9

20.5

Ure

51

11

33

8

315

79

-18

-11.9

SA

112

13

49

5

689

81

-0.8

-2.9

DAP

132

47

91

32

666

242

34.7

26.4

NPK

54

19

42

15

377

134

81.8

55.5

Khác

217

60

114

35

1244

348

35.5

22.9

Xuất khẩu

95

28

105

31

654

185

38.6

35.3

Nguồn: Bộ NN&PTNT

2. Thị trường quốc tế

* Bảng giá:

+ Ngày 28/08, tại Trung Quốc, so với ngày 24/08, giá urea hạt trong nhà máy nhích lên 10-20 NDT/tấn (Hà Bắc, Tứ Xuyên) trong khi tăng/giảm tối đa 10-20 NDT/tấn (Hà Nam, Sơn Đông). Với những địa phương chủ chốt khác, giá bán buôn duy trì cao từ cuối tuần trước.

Giá Urea xuất xưởng/bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Chủng loại

Địa phương

Hình thức

28/08

24/08

23/08

22/08

Ure hạt trong Trung Quốc

Hà Bắc

Xuất xưởng

1470

1460-1470

1460-1470

1460-1470

Bán buôn

1440-1540

1440-1540

1440-1540

1440-1540

Hà Nam

Xuất xưởng

1520-1540

1520-1550

1520-1550

1520-1550

Bán buôn

1550-1600

1550-1600

1550-1600

1550-1600

Sơn Đông

Xuất xưởng

1460-1510

1480-1490

1470-1490

1470-1490

Bán buôn

1500-1570

1500-1570

1500-1570

1500-1570

Sơn Tây

Xuất xưởng

1430-1480

1430-1480

1430-1480

1430-1470

Bán buôn

-

-

-

-

Giang Tô

Xuất xưởng

1590-1620

1590-1620

1590-1620

1550-1620

Bán buôn

1570-1650

1570-1650

1570-1650

1570-1650

An Huy

Xuất xưởng

1600-1620

1600-1620

1580-1620

1580-1600

Bán buôn

1550-1630

1550-1630

1550-1630

1550-1630

Tứ Xuyên

Xuất xưởng

1590-1750

1590-1720

1590-1720

1590-1720

Bán buôn

1500-1750

1500-1750

1500-1750

1500-1750

Cam Túc

Xuất xưởng

1460-1540

1460-1540

1460-1540

1460-1540

Bán buôn

1430-1550

1430-1550

1430-1550

1430-1550

Ninh Hạ

Xuất xưởng

-

-

-

-

Bán buôn

1430-1500

1430-1500

1430-1500

1430-1500

Hắc Long Giang

Xuất xưởng

1410

1410

1410

1410

Bán buôn

1430-1500

1430-1490

1430-1490

1430-1490

Ure hạt đục Trung Quốc

Hà Nam

Xuất xưởng

-

-

-

-

Sơn Đông

Xuất xưởng

1600

1570

1510-1530

1510-1530

Sơn Tây

Xuất xưởng

1430-1480

1430-1480

1430-1480

1430-1470

Giang Tô

Xuất xưởng

1620

1620

1600

1600

Nguồn: Fert

+ Ngày 28/08, tại Trung Quốc, giá DAP bán buôn bình quân ở mức 2470 NDT/tấn trong khi giá MOP bán buôn còn 1896.67 NDT/tấn.

Giá DAP/MOP bán buôn tại Trung Quốc năm 2017, NDT/tấn

Giá: NDT/tấn

16/08-28/08

11/08-15/08

10/08

08/08-09/08

02/08-07/08

01/08

DAP Trung Quốc bán buôn

2470

2460

2460

2460

2456

2456

MOP Trung Quốc bán buôn

1896.67

1896.67

1899

1907

1912

1924

Nguồn: sunsirs

Giá Urea hạt trong tại Yuzhnyy năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/08 so với 25/08

28/08

25/08

24/08

23/08

22/08

08/17

0

197.5

197.5

196.75

196.75

196.75

09/17

0

198

198

200

200

200

10/17

0

195

195

197.5

197.5

197.5

11/17

0

194

194

196.5

196.5

196.5

Nguồn: CME

Giá Urea hạt đục tại Vịnh Mỹ năm 2017, USD/tấn FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/08 so với 25/08

28/08

25/08

24/08

23/08

22/08

08/17

+1

197

196

195.5

195.5

196.25

09/17

0

198

198

196.75

196

195.5

10/17

+1.25

199

197.75

196

195

195

11/17

+0.25

194.75

194.5

196.25

195

196

Nguồn: CME

Giá DAP tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/08 so với 25/08

28/08

25/08

24/08

23/08

22/08

08/17

0

320.75

320.75

318.5

318.5

320.25

09/17

0

316.75

316.75

317

317

317.25

10/17

0

307.5

307.5

307.5

307.5

307.5

11/17

0

303.5

303.5

302.75

302.75

303.25

Nguồn: CME

Giá UAN tại Nola năm 2017, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 28/08 so với 25/08

28/08

25/08

24/08

23/08

22/08

08/17

0

122.25

122.25

123.75

123.75

124.25

09/17

0

126.75

126.75

126.75

126.75

126.5

10/17

+1

135.5

134.5

135.5

135.5

135.5

11/17

0

136

136

136

136

135.5

Nguồn: CME

* Tin vắn:­

Chú ý sản lượng lúa vụ Thu đông sẽ ít đi!

Năm nay lũ lớn và về sớm nên ngành nông nghiệp cũng như nông dân các tỉnh đầu nguồn như An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang… đã quyết định ngưng sản xuất lúa vụ 3, mở đê cho lũ tràn đòng đón phù sa.

Người dân ĐBSCL vui mừng khi dòng nước màu đỏ bạc mùa nước nổi sớm cuồn cuộn đổ về sau mấy mùa lũ kém. Do đã được khuyến cáo trước là lũ năm nay có thể về sớm và lớn hơn mọi năm, nên nhiều nông dân chủ động ngưng sản xuất lúa vụ 3 (lúa thu đông) để tránh nguy cơ bị thiệt hại. Đây là cơ hội tốt để đưa lũ tràn đồng, lấy phù sa, vệ sinh đồng ruộng sau nhiều vụ cấy cày liên tiếp...

Nằm trong vùng rốn lũ Tứ giác Long Xuyên của tỉnh Kiên Giang, các huyện Giang Thành, Hòn Đất, được cảnh báo ngập sâu. Vì vậy, nhiều nơi nông dân đã chủ động ngưng sản xuất, mở cửa cho nước tràn về. Vừa thu hoạch xong vụ lúa hè thu, ông Danh Hiện ở xã Phú Mỹ, Giang Thành, đã quyết định xả cống cho nước lũ tràn vào. Nhiều nông dân gần nhà ông cũng làm tương tự, cứ cắt lúa xong là xả cống.

Tại huyện Hòn Đất, đến nay mới chỉ có khoảng 20.000 ha trong tổng diện tích hơn 79.000 ha lúa hè thu đã được thu hoạch. Vì vậy, cứ khu vực đê bao nội đồng nào thu hoạch xong, ngành nông nghiệp yêu cầu nông dân không làm tiếp lúa thu đông, xả cho nước lũ vào. Việc làm này giúp nước lũ phân tán, giảm áp lực đối với những khu vực còn lúa. Theo báo cáo của phòng NN-PTNT Hòn Đất, năm nay chỉ có khoảng 10% diện tích đất lúa của huyện nông dân tiếp tục làm lúa thu đông, còn lại xả đồng đón lũ.

Tương tự, các địa phương khác cũng đã lên kế hoạch chủ động mở đê, đón lũ với diện tích khá lớn. Cụ thể, tại An Giang, diện tích mở đồng hơn 25.000 ha, Đồng Tháp là hơn 30.000 ha. Các cánh đồng của 2 tỉnh này đã tràn một màu nước ngầu đỏ, có nơi ngập sâu hơn 1m. Theo ông Lưu Văn Ninh, Giám đốc Đài khí tượng thủy văn tỉnh An Giang, mực nước đo được trên sông Tiền tại Tân Châu ngày 27/8 cao 3,2 m, dự báo đỉnh lũ cao nhất tại Tân Châu, Châu Đốc có khả năng ở mức từ báo động 2 đến báo động 3, xuất hiện trong nửa đầu tháng 10 tại Tân Châu, cao từ 4-4,5m.

Những ngày cuối tháng 8, theo ghi nhận chúng tôi tại vùng đầu nguồn biên giới, thuộc ấp Phú Quí, xã Phú Lộc, TX Tân Châu, An Giang, nước lũ cuồn cuộn phóng tầm mắt về bờ bắc con kênh Bảy Xã, nơi tiếp giáp biên giới Campuchia ruộng đồng vừa thu hoạch xong lúa hè thu khoảng 20 ngày qua, con nước đã ngập đồng sâu cả 1-2m.

Ngồi nhìn cánh đồng chìm trong con nước bạc, ông Trần Văn Don, ở ấp Bình Quới 1, xã Bình Thạnh Đông, Phú Tân, An Giang nói: “Ngay khi lũ vừa chớm lên, nhìn màu nước đỏ quạch thì nhà nông chúng tôi vui lắm, vì đó mới là con nước mang nặng phù sa. Phù sa nó vào đồng lắng xuống thành lớp đất mịn, tẩy trôi các chất độc tồn đọng trong các vụ trước nên vụ sau trồng cây gì cũng trúng".

“Theo kế hoạch, cuối tháng 9 tới tỉnh An Giang sẽ vận hành mở 2 đập tràn Tha La và Trà Sư để điều tiết lũ cho cả vùng Tứ giác Long Xuyên. Tuy nhiên, giữa ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang và Giang An đã có cuộc họp bàn, có thể kéo dài thời gian trễ hơn hoặc khi nào nước lũ tại khu vực vượt mức báo động 2 sẽ tiến hành xả đập, nhằm vừa đảm bảo cho các địa phương có thời gian chủ động thu hoạch lúa, tránh bị thiệt hại. Đồng thời cũng cho nước tràn đồng để lấy phù sa, vệ sinh đồng ruộng”, ông Nguyễn Văn Tâm, Giám đốc Sở NN-PTNT Kiên Giang.

Lão nông Trương Thanh Phong, ở xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ cho biết: Những năm trước không có lũ, sau khi thu hoạch lúa xong phải thuê máy bơm nước vào đồng ruộng tạo lũ, giúp đất nghỉ ngơi một thời gian mới xuống giống tiếp. Nhưng năm nay lũ về nhiều tôi khui đồng đón nước lũ vào. Theo tính toán của ông Phong, cứ những năm có lũ lớn, nông dân bớt tốn kém từ 200.000-300.000 đồng/công/vụ tiền mua thuốc xịt cỏ, phân bón, thuốc BVTV. Đặc biệt, có phù sa về thì năm sau năng suất lúa sẽ tăng, giúp giảm chi phí, tăng lợi nhuận.

+ Ngày 29/08, NHNN công bố tỷ giá trung tâm giữa VND/USD là 22.438 đồng/USD, hạ 5 đơn vị so với ngày 28/08. Với biên độ +/-3%, tỷ giá trần-sàn được NHTM áp dụng khoảng 23.111-21.765 đồng/USD.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 29/08/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

SA Nhật hiệu Con hổ

3350

-

-

SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

SA Trung Quốc Miểng

3500

-

-

SA Trung Quốc bột trắng

2700

-

-

Kali Israel hạt Miểng

7150

-

-

Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6350

-

-

Kali Israel trắng

6800

-

-

DAP Nga đen

11050

-

-

Urea hạt trong Nga

5850

-

-

Kali Chile trắng

6400

-

-

SA Nhật vàng kim cương

3550

-

-

SA Nhật bột vàng

3300

-

-

NPK Korea 16-16-8+TE

8000

-

-

NPK Korea 16-8-16+TE

8400

-

-

DAP Korea đen

13600

-

-

DAP ÚC

10900

-

-

Urea Ninh Bình bao Vinacam

6000

 

 

Urea Phú Mỹ

6100

-

-

Urea đục Cà Mau

6000

-

-

Urea đục Malaysia

5950

-

-

Urea Indo hạt trong

5900

-

-

DAp Humic

11000

10500

-

Nguồn: Vinacam

Tin tham khảo