Thị trường phân bón ngày 28/4/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 28/4/2017

1. Thị trường Việt Nam

* Sài Gòn, Đông Nam Bộ: Nhu cầu thấp

+ Tại Sài Gòn, giao dịch yếu do nhu cầu thấp và thị trường ngừng giao dịch để nghỉ Lễ. Sáng ngày 28/04, tại chợ Trần Xuân Soạn, DAP xanh Hồng Hà 64% và DAP xanh Tường Phong 64% lần lượt chào bán ở mức 9600 đ/kg và 9100-9200 đ/kg.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

28/04/17

27/04/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

5900 (ga Bình Dương)

5900 (ga Bình Dương)

Ure Malay

5900-6000

5900-6000

Ure Phú Mỹ

6400-6600

6400-6600

Ure Cà Mau

6200-6400

6200-6400

Kali

 

 

Kali Phú Mỹ (miểng)

6700-6750

6700-6750

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5850

5850

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

6750

6750

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

9600

9600-9650

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9100-9200

9100-9200

DAP Trung Quốc vàng (đóng lại bao)

10300

10300

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8200-8300

8200-8300

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8000-8100

8000-8100

NPK Bình Điền (1 hạt)

8200-8300

8200-8300

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8200-8300

8200-8300

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

11500-12000

11500-12000

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

11600-12000

11600-12000

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Cần Thơ, Kiên Giang: đại lý cấp 1 bán hàng chậm do giá liên tục giảm

+ Ngày 28/04, giá bán ra một số chủng loại phân bón tại kho cấp 1 Cần Thơ, Kiên Giang (chưa bao gồm chi phí vận chuyển): Ure Cà Mau 6350-6400 đ/kg; Ure Phú Mỹ 6600 đ/kg; DAP xanh hồng hà 64% ở mức 9700 đ/kg; DAP xanh Tường Phong 64% ở mức 9400 đ/kg; Kali miểng Irsael ở mức 7000 đ/kg.

Bảng giá Urea bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg.

Ngày

Urea Cà Mau

Urea Phú Mỹ

28/04/17

6350-6400

6600-6650 (6600 giao thẳng đến kho cấp 2)

25/04/17

6350-6400

6600-6650 (6600 giao thẳng đến kho cấp 2)

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá DAP bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

DAP xanh hồng hà 64%

DAP xanh Tường Phong 64%

DAP Đình Vũ 16-45 (xanh/đen)

28/04/17

9700-9800

9400

8300-8400

25/04/17

9800

9400

8300-8400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Kali bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

Kali Phú Mỹ miểng

Kali Israel miểng

Kali Canada/Belarus miểng

28/04/17

7000

7000

7000-7200

25/04/17

7000

7000

7000-7200

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá NPK bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Cần Thơ, đồng/kg

Ngày

NPK Phú Mỹ (Nga 16-16-8 + 13S + TE)

NPK Việt Nhật (16-16-8 + 13S)

28/04/17

8700-8900

8300-8400

25/04/17

8700-8900

8600

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

* Thông tin hàng tàu phân bón:

+ Hàng tàu phân bón dự kiến cập cụm cảng Sài Gòn trong tháng 4-5/2017, cập nhật ngày 27/04: Trong tháng 5, ngày 05/05, dự kiến 8.000 tấn SA xá Nhật (Nguyên Ngọc) cập cụm cảng Sài Gòn.

Còn trong tháng 4, từ ngày 01-25/04, dự kiến 45.223 tấn phân bón cập cụm cảng Sài Gòn. Trong đó, 3.000 tấn DAP bao Trung Quốc (Long Hải) và 4.000 tấn Urea xá Indo (Gia Vũ) sẽ về ngày 24-25/04.

Bảng hàng tàu phân bón dự kiến cập cụm cảng Sài Gòn trong tháng 5/2017, cập nhật ngày 27/04

Tên Tàu

Cảng XD-Xuất xứ

Mặt Hàng

Lượng, tấn

Chủ Hàng

Cập Cảng - Ngày cập

Đại lý

Ocean Sky

Nhật

SA xá

8,000

Nguyên ngọc

05/05

ĐA

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng hàng tàu phân bón dự kiến cập cụm cảng Sài Gòn trong tháng 4/2017, cập nhật ngày 27/04

Tên Tàu

Cảng XD-Xuất xứ

Mặt Hàng

Lượng, tấn

Chủ Hàng

Cập Cảng - Ngày cập

Đại lý

Giang Hải

Phi

NPK bao

4,518

Viet Agro

01/04

IDCT

Haydee

LB Nga

MOP

15,000

Apromaco (Tàu 32,000 tấn; Trong đó có 17,000 tấn về Quy Nhơn và 15,000 tấn về SG)

08/04

TY

An Bình 18

Trung Quốc

DAP bao

3,000

Chính Phượng

13/04

Sotras

Nam Phương 02. VT

Trung Quốc

DAP bao

2,905

Tường Nguyên

14/04

IDCT

Đại Tây Dương 25

Trung Quốc

DAP bao

3,000

Nguyễn Duy

16/04

IDCt

Vinh 02

Indonesia

Urea xá

3,800

Vinacam

17/04

IDCM

Silver Smooth

Nhật

SA xá

6,000

Nguyên Ngọc

18/04

ĐA

Royal 16

Indonesia

Urea xá

4,000

Gia Vũ

24/04

H.Gia

Trung Dũng 08

Trung Quốc

DAP bao

3,000

Long Hải

25/04

IDCT

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

2. Thị trường quốc tế

* Urea Trung Quốc: Giá vẫn tăng nhưng không bền vững

+ Từ cuối tuần trước, giá Urea nội địa Trung Quốc bắt đầu hồi phục. So với thời điểm xuống thấp nhất (ngày 20/04), giá urea hạt trong xuất xưởng đã tăng 60-90 NDT/tấn lên 1530-1550 NDT/tấn do nguồn cung tại Đông Bắc sụt giảm, cắt giảm sản xuất do thanh tra môi trường, giá than nguyên liệu tăng và nhu cầu bón phân cao trong vụ Ngô muộn.

Tuy nhiên, nhiều khả năng đợt tăng này chỉ kéo dài từ 10-15 ngày (tức đến đầu tháng 5) do nhu cầu cho Ngô khi đó giảm dần. Tới giữa tháng 5, Trung Quốc kết thúc đợt thanh tra lần 2, nhiều nhà máy sản xuất trở lại khiến nguồn cung tăng lên. Mặc dù vậy, việc giá than duy trì cao (nhu cầu tăng trong mùa hè trong khi sản xuất giảm do cắt giảm khai thác tại 1000 mỏ than và đóng cửa bảo trì nhiều nhà máy nhiệt điện) có thể sẽ giữ giá urea quanh mức 1500 NDT/tấn trong tháng 5-6.

* Chính sách: Từ năm 2017, Ấn Độ đầu tư 500 tỷ rupee cho sản xuất urea trong nước, hướng tới chấm dứt nhập khẩu vào năm 2020-2021.

+ Chính phủ Ấn Độ cùng các bên (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Ấn Độ, Tập đoàn Than Ấn Độ, CT TNHH SX&KD khí thiên nhiên Ấn Độ và CT Năng lượng quốc gia Ấn Độ) đang lên kế hoạch duyệt chi thêm 300 tỷ rupee để khôi phục và tái sản xuất urea tại 5 nhà máy lớn gồm Barauni (bang Bihar), Sindri (Jharkhand), Talcher (Odisha), Ramagundam (Telengana) và Gorakhpur (Uttar Pradesh), hướng tới tự cung tự cấp và chấm dứt hoàn toàn nhập khẩu urea vào năm 2020-2021.

Tổng sản lượng urea tăng thêm sau khi tái kiến thiết các dự án nhà máy có thể lên tới 7,5 triệu tấn mỗi năm. Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả sử dụng, Ấn Độ đang triển khai bọc lớp nêm (neem-coating) bên ngoài phân urea với kỳ vọng tiết kiệm thêm 3,2 triệu tấn urea mỗi năm (tương đương 10% tổng nhu cầu urea trong nước).

Theo dữ liệu ngày 31/03/2017 (kết thúc năm tài chính 2016-2017), tổng sản xuất urea của Ấn Độ đạt 24,5 triệu tấn. So với nhu cầu tiêu thụ hàng năm (31-32 triệu tấn), khoảng 7-8 triệu tấn urea được nhập khẩu để bù đắp sự thiếu hụt nguồn cung. Tuy nhiên, theo dự đoán, với việc bổ sung trên 10 triệu tấn urea mỗi năm (sau khi hoàn tất khôi phục sản xuất), Ấn Độ gần như chắc chắn không cần nhập khẩu thêm urea mà vẫn dư thừa 1-2 triệu tấn/năm.

Về nguyên liệu, GAIL (CT TNHH SX&KD khí thiên nhiên Ấn Độ) đang hoàn tất dự án xây dựng nhà máy nhập khẩu khí hóa lỏng tại Dhamra (bang Odisha), dự chi 60-80 tỷ rupee. Ngoài ra, Ấn Độ sẽ chi thêm khoảng 130 tỷ rupee để kết cấu lại đường ống dẫn khí thiên nhiên nối giữa miền Đông và các khu vực nội địa khác. Tổng đầu tư cho đợt này sẽ tiêu tốn của Ấn Độ trên 500 tỷ rupee từ nay đến năm 2020-2021.

* Phosphate Trung Quốc: Nhu cầu nội địa thấp; Xuất khẩu gặp khó.

+ Cuối tháng 4, thị trường Phosphate Trung Quốc trầm lắng, giao dịch hạn chế. Các nhà cung cấp vẫn đều đặn xuất hàng với lượng bán nhỏ trong khi nhu cầu yếu khiến giá giữ thấp. Hiện tại, giá DAP 64% xuất xưởng tại một số khu vực như Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc,... vẫn duy trì ổn định xung quanh 2400-2500 NDT/tấn. Những doanh nghiệp xuất khẩu đang cố gắng đẩy giá lên 365-370 USD/tấn (FOB Trung Quốc) vì nhận thấy nhu cầu mua lớn từ Ấn Độ và Pakistan trong đợt này, tuy nhiên giao dịch chính vẫn ở 350-360 USD/tấn (FOB Trung Quốc) tương đương khoảng 370 USD/tấn (CFR Ấn Độ)

Kể từ tháng 4, nhu cầu Phosphate nội địa tại Ấn Độ và Pakistan có phần tăng nhẹ so với đầu năm khiến hai nước này liên tục mở thầu mua (nguyên nhân một phần do tồn kho giảm nhiều), tuy nhiên có thể sẽ không kéo dài lâu. Trong năm 2017, Ả rập xê út sẽ triển khai sản xuất Phosphate tại nhà máy mới với chi phí sản xuất ước tính thấp hơn 100 NDT/tấn so với Trung Quốc và gây ra mối đe dọa rất lớn tới xuất khẩu của Trung Quốc, chưa kể tới Nam Mỹ luôn là đối thủ mạnh kể từ trước đến nay. Nếu đánh mất thị trường Nam Á, lượng hàng thừa khổng lồ gần như không có nơi tiêu thụ.

Giá DAP xuất xưởng của một số khu vực tại Trung Quốc năm 2017, (NDT/tấn)

Khu vực

Chủng loại

28/04

24/04

Hắc Long Giang

DAP 64%

 -

2650-2700

Hồ Bắc

DAP 64%

 -

2350-2400

Tây Nam

DAP 64%

2350-2400

2350-2400

Tây Bắc

DAP 64%

2500

2500

 

DAP 60%

2350-2450

 

 

DAP 57% vàng

2308

 

Đông Bắc

DAP 64%

2400-2500

2400

Miền Đông

DAP 57% nâu

2200

 

Tân Cương

DAP 64%

 

2750

Miền Trung

DAP 64%

2400-2450

2410-2460

Nguồn: fert

* Ammonium Sulphate Trung Quốc: Giá tăng do thanh tra môi trường

+ Đối với SA, giá sẽ tăng nhẹ trong nửa cuối tháng 4-đầu tháng 5 với những tác động lớn từ thanh tra môi trường. Từ ngày 24/04-25/04, Trung Quốc sẽ tiến hành thanh tra tại 15 tỉnh, bao gồm Tứ Xuyên,Quý Châu và Hồ Bắc (những khu vực sản xuất MAP chính). Điều này đã ảnh hưởng lớn tới công suất vận hành nhà máy MAP (hiện còn 40% do cắt giảm sản xuất và đóng cửa), tác động tăng giá nguyên liệu H2SO4 dẫn tới tăng giá thành sản phẩm.

* Đấu thầu:

+ GSFC (Ấn Độ) đang lựa chọn nhà cung cấp DAP cho phiên thầu mua 50.000 tấn (đóng thầu ngày 04/05, nhận hàng trong tháng 5). Hồ sơ dự thầu của bên cung cấp sẽ có hiệu lực đến hết ngày 11/05.

Trong tuần này,  giá giao dịch DAP tại Ấn Độ (theo biên bản ghi nhớ MoU cho những lô hàng giao tháng 5-6) ghi nhận ở mức 365 USD/tấn CFR. Tuy nhiên, bên mua đang cố gắng kìm giá xuống dưới 360 USD/tấn CFR.

+ Ngày 27/04, Pupuk Kaltim (Indonesia) nhận thầu bán 15.000 tấn Ammonia tới Trammo với giá 370,5 USD/tấn FOB (giảm 8 USD/tấn so với giao dịch cuối cùng tại Đông Nam Á do nguồn cung tăng), hàng sẽ được giao đi từ Bontang. 

+ IFFCO (Ấn Độ) đã mua 23.000 tấn Ammonia từ Mitsui với giá 361,75 USD/tấn CFR Indonesia, dự kiến giao hàng trong tháng 5 tới Paradip. Nếu xuất xứ của lô hàng từ Indo, giá xuất xưởng ước khoảng 330 USD/tấn FOB với cước vận chuyển khoảng 40 USD/tấn (thấp hơn so với phiên mua Ammonia của Trammo từ Pupuk Kaltim)

* Bảng giá:

+ Tại Trung Quốc, ngày 27/04, đối với urea hạt trọng, giá xuất xưởng tại nhiều địa phương (Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông, Sơn Tây, Giang Tô,...) điều chỉnh tăng 10-30 NDT/tấn so với ngày 26/04. Tuy nhiên, giá bán buôn có phần chững lại. Đối với urea hạt đục, giá xuất xưởng chỉ ghi nhận tăng nhẹ 10 NDT/tấn tại Sơn Đông, giá tại các địa phương khác không đổi.

Giá xuất xưởng và bán buôn urea hạt trong tại Trung Quốc năm 2017 (NDT/tấn)

 

Ngày 27/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Xuất xưởng

Bán buôn

Hắc Long Giang

1540-1570

1570-1620

1540-1570

1570-1620

1540-1570

1570-1620

1540-1570

1570-1620

Hà Bắc

1500-1540

1520-1570

1490-1540

1520-1570

1470-1500

1460-1530

1460-1500

1460-1530

Hà Nam

1530-1540

1470-1580

1520

1470-1580

1510

1470-1550

1470-1500

1460-1550

Sơn Đông

1520-1550

1580-1620

1500-1520

1580-1620

1490-1510

1500-1560

1480-1490

1530-1560

Sơn Tây

1450

-

1400-1450

-

1390-1420

-

1360-1420

-

Giang Tô

1650

1560-1680

1630-1650

1560-1680

1600-1620

1540-1660

1600

1580-1660

An Huy

1560-1600

1550-1640

1550-1560

1550-1640

1540-1550

1520-1600

1520-1530

1500-1560

Tứ Xuyên

1540-1570

1480-1620

1540-1570

1480-1620

1530-1570

1500-1620

1530-1570

1500-1620

Cam Túc

1420-1500

1400-1600

1420-1500

1400-1600

1420-1500

1400-1600

1420-1500

1400-1600

Ninh Hạ

1420-1450

1430-1550

1420-1450

1430-1550

1420-1450

1430-1550

1430-1500

1430-1550

Nguồn: fert

Giá xuất xưởng urea hạt đục tại Trung Quốc năm 2017 (NDT/tấn)

 

Ngày 27/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Hà Bắc

1630

1630

1630

1630

Hà Nam

-

-

1510

1480

Sơn Đông

1650

1640

1640

1630

Sơn Tây

1450

1450

1390-1440

1380-1440

Giang Tô

1680

1680

1640

1620

Nguồn: fert

+ Ngày 27/04, giá DAP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 2575 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

26/04-27/04

2575

01/04-25/04

2550

30/03-31/03

2550

14/03-29/03

2575

01/03-13/03

2587.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

Nguồn: sunsirs

+ Ngày 27/04, giá MOP nội địa Trung Quốc bình quân ở mức 1927 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

12/04-27/04

1927

11/04

1928

01/04-11/04

1934

14/03-31/03

1934

07/03-13/03

1933

01/03-06/03

1930

01/02-28/02

1944

Nguồn: sunsirs

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 27/04 so với 26/04

Ngày 27/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

04/17

0

208.75

208.75

208.75

208.75

208.75

05/17

0

198.75

198.75

198.75

198.75

201.25

06/17

0

196.25

196.25

196.25

196.25

200

07/17

0

190

190

190

193

195

Nguồn: CME

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 27/04 so với 26/04

Ngày 27/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

04/17

0

186.75

186.75

186.75

186.75

186.75

05/17

-5.5

172

177.5

179.75

183

182.25

06/17

-4.25

171.5

175.75

176.75

182

180

07/17

-1.75

173.25

175

176.75

180

178.5

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/04 so với 26/04

Ngày 27/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

04/17

0

208.75

308.75

308.75

308.75

308.75

05/17

0

198.75

307.5

307.5

307.5

308

06/17

0

196.25

299.5

299.5

299.5

299.5

07/17

0

190

297.5

297.5

297.5

297.5

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/04 so với 26/04

Ngày 27/04

Ngày 26/04

Ngày 25/04

Ngày 24/04

Ngày 21/04

04/17

0

169.25

169.25

169.25

169.25

169.25

05/17

0

159.25

159.25

159.25

159.25

159.25

06/17

0

155.5

155.5

155.5

155.5

156

07/17

0

151.25

151.25

151.25

151.25

151.75

Nguồn: CME

* Tin vắn:

+ Trong đợt kiểm tra thứ nhất, Chi cục QLTT các tỉnh/thành đã phát hiện 117 vụ vi phạm sản xuất, gia công, kinh doanh phân bón trên tổng số 255 doanh nghiệp được kiểm tra, chủ yếu vi phạm về kinh doanh hàng quá hạn, không có giấy phép hoạt động, không niêm yết giá tại cơ sở sản xuất, sản xuất phân bón chưa được cấp chứng nhận,...

+ Ngày 28/04, NHNN công bố tỷ giá trung tâm đồng VND so với USD là 22.350 đồng, tăng 3 đồng so với ngày 27/04. Với biên độ +/-3%, tỷ giá trần-sàn được các NHTM áp dụng là 23.020-21.680 đồng/USD

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 28/04/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 SA Nhật hiệu Con hổ

3900

-

-

 SA Trung Quốc Capro

3750

-

-

 SA Trung Quốc Miểng

3900

-

-

 SA Trung Quốc bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

6900

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6050

-

-

 Kali Israel trắng

8450

-

-

 Kali Chile trắng

6300

 

 

 DAP Korea đen

12700

-

-

 DAP ÚC

9650

-

-

 Urea Trung Quốc hạt trong

6200

-

-

 Urea Phú Mỹ

6600

-

-

 Urea đục Cà Mau

6300

-

-

 Urea đục Malaysia

6250

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

9500

-

-

 Urea Indo hạt trong

6250

-

-

 DAp Humic

10500

10000

-

Nguồn: Vinacam

Tin tham khảo