Thị trường phân bón ngày 28/3/2017

0943.411.411 Chat trực tuyến
Chat trực tuyến


Thị trường phân bón ngày 28/3/2017

+ Chiều ngày 27/03, tại chợ Trần Xuân Soạn, giá Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau và Urea Hà Bắc chào bán giảm xuống mức lần lượt 6500-6800 đ/kg; 6300-6500 đ/kg và 6300-6400 đ/kg. Giá Ure Cà Mau giao tại kho Đồng Nai ở mức 6300 đ/kg. Mức giá này tạm giữ trong sáng 28/03.

Tham khảo bảng giá giao dịch các mặt hàng phân bón tại chợ Trần Xuân Soạn năm 2017, Vnd/kg

 

28/03/17

27/03/17

Urê

 

 

Ure Trung Quốc hạt trong

6400-6500

6400-6500

Ure Malay

6400-6500 (dự kiến chào)

6400-6500 (dự kiến chào)

Ure Phú Mỹ

6500-6800 (cảng Cần Thơ 6600

6500-6800 (cảng Cần Thơ 6600

Ure Cà Mau

6300-6500 (nhà máy 6200-6300)

6300-6500 (nhà máy 6200-6300)

Kali

 

 

Kali bột Apromaco (kho Long An)

5900

5900-5950

Kali miểng Apromaco (kho Long An)

6800-6850 (tùy lượng mua)

6800-6850 (tùy lượng mua)

DAP

 

 

DAP xanh hồng hà, 64%

10000-10050 (Nguyễn Phan, Long Hải)

10000-10050 (Nguyễn Phan, Long Hải)

DAP xanh Tường Phong 64% (hàng đóng lại bao)

9300

9300

DAP Trung Quốc vàng (đóng lại bao)

10300

10300

NPK

 

 

NPK Hàn Quốc 16-16-8 (không có TE)

7650-7800

7650-7800

NPK 5 sao 16-16-8+13S

8400-8600

8400-8600

NPK Việt Nhật 16-16-8+13S

8450-8500

8450-8500

NPK Bình Điền (1 hạt)

8800-8900

8800-8900

NPK Bình Điền 16-16-8+9S

8460

8460

NPK Phú Mỹ (27.6.6)

12000-12200

12000-12200

NPK Phú Mỹ(25.9.9)

12000-12200

12000-12200

SA

 

 

SA Nhật – K.Cương

3900-4000

3900-4000

SA Phú Mỹ (Nhật)

3600-3850

3600-3850

SA Trung Quốc hạt nhỏ-to

2550

2550

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Tại Sóc Trăng, ngày 28/03, giá Ure Phú Mỹ; Ure Cà Mau; Ure Indo hạt trong; Ure Trung Quốc hạt trong đại lý cấp 1 mua vào lần lượt ở mức 6600 đ/kg (cảng Cần Thơ); 6200-6300 đ/kg (nhà máy);  6250 đ/kg (cầu tàu Sài Gòn); 6400-6500 đ/kg (kho Sài Gòn).

Bảng giá DAP bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg

Ngày

 

DAP xanh hồng hà 64%

DAP xanh Tường Phong 64% (đóng lại bao)

DAP xanh Đình Vũ

28/03/17

Bán ra tại kho cấp 1

10200

9800

8300-8400

24/03/17

Bán ra tại kho cấp 1

10200

9800

8300-8400

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Kali bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg

Ngày

 

Kali Nga/ Israel bột (SG)

Kali Israel/Nga miểng (SG)

Kali Canada/Belarus miểng (SG)

28/03/17

Bán ra tại kho cấp 1

6100-6300

7100-7300

7100-7300

24/03/17

Bán ra tại kho cấp 1

6100-6300

7100-7300

7100-7300

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Bảng giá Ure bán ra của đại lý cấp 1 tại khu vực Sóc Trăng, đồng/kg.

Ngày

 

Ure Phú Mỹ (nhà máy/kho)

Ure Cà Mau (nhà máy)

Ure TQ hạt trong (SG)

28/03/17

Bán ra tại kho cấp 1

6700-6800

6400-6500

-

24/03/17

Bán ra tại kho cấp 1

6900

6900

-

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Tin thế giới

+ Trong phiên thầu mua urea của IPL (Ấn Độ) ngày 24/03 vừa qua, Fertil đã trúng thầu bán 90.000 tấn với giá 212 USD/tấn FOB (từ Ruwais, UAE); Sabic cung cấp 25.000 tấn urea cho IPL, hàng sẽ được chuyển đi từ Ả rập xê út. Ngoài ra, nhiều khả năng Keytrade cũng sẽ bán 50.000 tấn urea từ Oman tới IPL (trên tổng số giao dịch 165.000 tấn từ trước đến nay giữa 2 bên)

Thêm 50-100.000 tấn nữa có thể được IPL chốt mua và hàng sẽ được chuyển tới từ Trung Đông (ngoại trừ Iran), lượng mua vẫn đang đàm phán tăng. Iran có thể sẽ bán cho IPL 350.000 tấn urea, nâng tổng lượng urea giao dịch của phiên thầu này lên trên 600.000 tấn.

Việc Trung Quốc, Ai Cập và một số nước phương Đông chen chân vào thương vụ này là tương đối khó khăn do mức giá phải dưới 210 USD/tấn FOB. Các thương nhân Trung Quốc còn hàng tại cầu cảng từ năm 2016 có thể sẽ cắt giảm một lượng lớn hàng tồn kho nếu trúng thầu.

IPL sẽ giữ bản chào giá ban đầu của các nhà cung cấp cho phiên thầu cho tới ngày 29/03

+ Ngày 27/03, Helwan Fertilizer Co (HFC, Ai Cập) đấu thầu bán 10.000 tấn urea hạt đục, giao hàng đầu tháng 4. Chưa có thông tin cụ thể từ bên mua trong phiên thầu này.

Abu Qir Fertilizer (AQ, Ai Cập) cũng mở thầu bán 25.000 tấn urea hạt đục và 20.000 tấn urea hạt trong, đóng thầu ngày 03/04. Lô hạt đục và lô hạt trong sẽ được giao đi lần lượt từ 12-25/04 và từ 07-20/04.

+ Ngày 28/03, thị trường urea Trung Quốc trầm lắng, nhu cầu thấp. Tại nhiều khu vực chủ chốt, giao dịch hạn chế do không có người mua khiến giá giảm. Tại Sơn Đông, tiêu thụ yếu, giá urea xuất xưởng duy trì ở 1600-1630 NDT/tấn. Tại Hà Nam, Sinochem xuất xưởng lô hàng urea chỉ ở mức 1530-1580 NDT/tấn.

Giá urea nội địa Trung Quốc, cập nhật ngày 28/03/17 (NDT/tấn)

Khu vực

Giá giao dịch

Sơn Đông

1600-1630

Lâm Nghi

1620-1630

Hà Bắc

1600-1620

Hà Nam

1530-1580 (Sinochem)

Sơn Tây

1530

Nguồn: fert.cn

+ Ngày 27/03, tại Trung Quốc, giá urea ở một số khu vực điều chỉnh giảm 10-20 NDT/tấn so với ngày 23/03. Cụ thể, tại Sơn Đông, Hà Bắc và Hà Nam, giá urea xuất xưởng lần lượt ở mức 1620-1640 NDT/tấn, 1590-1630 NDT/tấn và 1590 NDT/tấn.

Giá urea nhà máy tại một số địa phương Trung Quốc, NDT/tấn.

Ngày

Sơn Đông

Hà Bắc

Hà Nam

27/03

1620-1640

1590-1630

1590

23/03

1640

1600-1630

1590

21/03-22/03

1640

1600-1630

1590-1610

20/03

1630-1660

1600-1630

1590-1620

15/03-16/03

1640-1670

1600-1660

1590-1640

13/03-14/03

1640-1670

1600-1660

1590-1660

07/03-09/03

1620-1640

1600-1640

1600-1620

Nguồn: fert.cn

+ Ngày 28/03, giá MAP Trung Quốc tiếp tục chịu áp lực giảm. Các doanh nghiệp chịu áp lực lợi nhuận trong bối cảnh nhu cầu phân bón thấp nên liên đang có xu hướng hạ giá để tăng cạnh tranh. Tại Hồ Bắc, giá MAP 55% báo cáo ở mức 1800-1850 NDT/tấn (tuy nhiên giao dịch thực tế chỉ là 1750-1800 NDT/tấn); Giá báo cáo đối với MAP 58% và 60% lần lượt là  1950 NDT/tấn ( thực tế 1900 NDT/tấn) và 2000 NDT/tấn.

Giá MAP nội địa Trung Quốc, cập nhật ngày 28/03/17 (NDT/tấn)

 

 

28/03

24/03

Khu vực

Chủng loại

Giá chào bán

Giá giao dịch thực tế/Giá thấp nhất

Giá chào bán

Giá giao dịch thực tế /Giá thấp nhất

Hồ Bắc

MAP 55%

1800-1850

1750-1800

1850

1750-1800/1750

 

MAP 58%

1950

1900

1950

1900

 

MAP 60%

2000

-

2000-2050

-

Tây Nam

MAP 55%

1750-1800

1700-1750

1750-1800

1700-1800

Sơn Đông

MAP 55%

1930-1950

-

1950

-

Hà Nam

MAP 55%

1850

1800

1850

1800

Nguồn: fert.cn

+ Ngày 27/03, giá DAP nội địa Trung Quốc ở mức 2575 NDT/tấn

Tham khảo giá DAP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

14/03-27/03

2575

01/03-13/03

2587.5

21/02-28/02

2612.5

15/02-20/02

2606.25

07/02-14/02

2600

Nguồn: sunsirs.com

+ Ngày 28/03, thị trường MOP (KCL) Trung Quốc tạm thời ổn định. Giá Kali Nga-Belarus 62% tại cầu cảng và cửa khẩu lần lượt ở mức 1980-2000 NDT/tấn và 1720-1750 NDT/tấn. Tại khu vực Tây Tạng, giá KCL 60% chủ yếu ở mức 1880-1920 NDT/tấn. Các nhà máy tại Thanh Hải hoạt động với công suất ở mức trung bình, giá KCL 57% ổn định ở 1600-1650 NDT/tấn

+ Ngày 27/03, giá MOP nội địa Trung Quốc ở mức 1934 NDT/tấn

Tham khảo giá MOP nội địa Trung Quốc, NDT/tấn

Ngày

NDT/tấn

14/03-27/03

1934

07/03-13/03

1933

01/03-06/03

1930

01/02-28/02

1944

20/01-31/01/17

1944

12/01-19/01/17

1949

Nguồn: sunsirs.com

+ Theo Cục thống kê quốc gia Trung Quốc, lượng phân bón xuất khẩu của Trung Quốc trong tháng 2/2017 đạt 2,07 triệu tấn, lần lượt tăng 68,29% và 53,33% so với tháng 1/2017 và tháng 2/2016 do lượng xuất khẩu Urea, DAP và KCL tăng mạnh. Mặc dù vậy, tính từ đầu năm 2017, Trung Quốc đã xuất khẩu 3,3 triệu tấn phân bón, giảm 14,06% so với cùng kỳ năm 2016 do xuất khẩu hạn chế trong tháng 1.

Về nhập khẩu, trong tháng 2/2017, Trung Quốc nhập khẩu 1,17 triệu tấn phân bón các loại, chủ yếu là KCL (1,05 triệu tấn), ghi nhận tăng so với tháng 1/2017 và tháng 2/2016.

Lượng xuất nhập khẩu phân bón của Trung Quốc trong tháng 2/2017, nghìn tấn

Nội dung

 

 T2/17

 T1/17

 2T/17

% thay đổi T2/17 so với T1/17

% thay đổi T2/17 so với T2/16

% thay đổi 2T/17 so với 2T/16

Xuất khẩu

Tổng, trong đó:

2,070.0

1,230.0

3,300.0

68.29%

53.33%

-14.06%

Urea

556.2

236.5

792.7

135.18%

-12.67%

-61.37%

DAP

332.6

145.5

478.1

128.59%

127.96%

50.77%

Kali Clorua

36.1

9.7

45.8

272.16%

90.00%

8.02%

SA

495.4

426.2

921.6

16.24%

101.14%

36.13%

Nhập khẩu

Tổng, trong đó:

1,170.0

1,060.0

2,230.0

10.38%

98.31%

30.41%

Kali Clorua

1,053.2

965.8

2,019.0

9.05%

133.11%

41.77%

Nguồn: fert.cn

Diễn biến giá ure hạt trong tại Yuzhnyy, USD/t (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 27/03 so với 24/03

Ngày 27/03

Ngày 24/03

Ngày 23/03

Ngày 22/03

03/17

+1.75

235

233.25

234.25

234.25

04/17

+2.5

215

212.5

217.5

217.5

05/17

0

212.5

212.5

217.5

217.5

06/17

0

205

205

205

205

Nguồn: CME

 

 

Diễn biến giá ure hạt đục tại Vịnh Mỹ, USD/st (FOB)

Kỳ hạn

Thay đổi 27/03 so với 24/03

Ngày 27/03

Ngày 24/03

Ngày 23/03

Ngày 22/03

03/17

-1.75

202.5

204.25

206.25

206.25

04/17

-0.75

197

197.75

199

203

05/17

-0.25

195.75

196

197.75

199

06/17

-3

190

193

193

196.75

Nguồn: CME

Diễn biến giá DAP tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/03 so với 24/03

Ngày 27/03

Ngày 24/03

Ngày 23/03

Ngày 22/03

03/17

+0.25

315.5

315.25

321.75

322.5

04/17

+1.75

306.75

305

304.75

307.75

05/17

-0.75

301.75

302.5

302.25

304.75

06/17

-5

300

305

305

305

Nguồn: CME

Giá UAN kỳ hạn tại Nola, USD/st FOB

Kỳ hạn

Thay đổi 27/03 so với 24/03

Ngày 27/03

Ngày 24/03

Ngày 23/03

Ngày 22/03

03/17

+1.25

177.5

176.25

180.75

181.5

04/17

-2.75

159

161.75

168.5

175

05/17

-3

155

158

166.25

165

06/17

0

155

155

160

160

Nguồn: CME

Tin vắn

+ Ngày 28/03, USD quốc tế tiếp tục xu hướng giảm mạnh xuống mức thấp nhất trong 4 tháng qua do giới đầu tư lo ngại nền kinh tế Mỹ sẽ không tăng trưởng như tổng thống Donald Trump phát biểu. Ông Trump cũng gặp rắc rối trong việc cắt giảm thuế và tăng chi tiêu ngân sách để đầu tư cơ sở hạ tầng thúc đẩy kinh tế phát triển, qua đó ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ tăng trưởng và lạm phát. Điều này sẽ gián tiếp ngăn cản Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) trì hoãn tăng lãi suất USD theo kế hoạch trước đó.

Tính tới 6h sáng ngày 28/03 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, chỉ số USD Index giảm mạnh 0,35% xuống 99,03 điểm. Đối với thị trường trong nước, NHNN công bố tỷ giá trung tâm đồng VND so với USD ngày 28/03 là 22.253 đồng, giảm 3 đồng so với phiên 27/03.

Tham khảo giá phân bón bán ra của CTCP Vinacam ngày 28/03/2017

Chủng loại

Giá (đ/kg)

TP.HCM

Hà Nội

Quy Nhơn

 Urea Indo hạt đục

7300 (Hết hàng)

-

-

 SA Nhật hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ hiệu Con hổ

3500

-

-

 SA TQ Capro

3200

-

-

 SA TQ Miểng

-

-

-

 SA TQ bột trắng

2550

-

-

 Kali Israel hạt Miểng

7050

-

-

 Kali Israel hạt nhuyển (bột)

6150

-

-

 Kali Israel trắng

7050

-

-

 DAP TQ Xanh Hồng Hà,TA 64

10000

-

-

 DAP TQ Xanh Thiên thìn 64

Hết hàng

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 60

8050 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Xanh Tường Phong 64

8550 (hết hàng)

 

 

 DAP TQ Xanh Hồng Hà 60

8100 (hết hàng)

-

-

 DAP TQ Nâu công nghệ USA

8300 (hết hàng)

-

-

 DAP Korea đen

12850

-

-

 DAP ÚC

9650

-

-

 Urea TQ, hạt trong

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea Ninh Bình

5950 (hết hàng)

 

 

 Urea Phú Mỹ

7500 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Cà Mau

7200 (hết hàng)

-

-

 Urea đục Malaysia

6650

-

-

 NPK Korea 16-16-8-13S

6900

-

-

 Urea Indo hạt trong

6450

-

-

 DAp Humic

10050

-

-

Nguồn: Vinacam

Tin tham khảo